Skip to content

Toán · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 3/3) ​

Thuộc cây kiến thức môn Toán. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.

386 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.

UnitHọc trướcHạngVì saoTrạng thái
DS|Phương trình bậc hai|Phương trình chứa căn và nghiệm ngoại laiDS|Phương trình bậc hai|Phương trình bậc hai một ẩn1Bình phương hai vế để khử căn thường sinh ra phương trình bậc hai; giải bậc hai chưa thạo thì mắc ngay sau bước khử căn.auto
DS|Phương trình bậc hai|Phương trình chứa căn và nghiệm ngoại laiSH|Căn thức|Biến đổi căn thức2Phải thạo điều kiện có nghĩa và phép biến đổi căn thì mới hiểu vì sao bình phương hai vế sinh nghiệm ngoại lai phải thử lại.auto
DS|Phương trình bậc hai|Định lý Vi-ét và ứng dụngDS|Phương trình bậc hai|Phương trình bậc hai một ẩn1Vi-ét nói về tổng và tích hai nghiệm; phải giải được phương trình bậc hai và biết nó có hai nghiệm thì định lý mới có đối tượng.auto
DS|Phương trình bậc nhất|Giải bài toán bằng cách lập phương trìnhDS|Biểu thức và thu gọn|Lập biểu thức từ lời văn1Bước một của lập phương trình là dịch từng đại lượng trong đề thành biểu thức theo ẩn; khâu dịch chưa thạo thì không có phương trình để giải.auto
DS|Phương trình bậc nhất|Giải bài toán bằng cách lập phương trìnhDS|Phương trình bậc nhất|Phương trình bậc nhất một ẩn2Dịch xong phải giải được; kĩ năng giải phải chạy tự động để đầu óc dồn cho khâu mô hình hoá.auto
DS|Phương trình bậc nhất|Giải bài toán bằng cách lập phương trìnhB4|Từ tình huống sang toán|Đặt ẩn và ràng buộc3Chọn ẩn nào, ràng buộc gì là quyết định mô hình hoá đứng trước mọi biến đổi đại số.auto
DS|Phương trình bậc nhất|Phương trình bậc nhất một ẩnDS|Biểu thức và thu gọn|Biểu thức đại số1Hai vế phương trình là hai biểu thức; chưa thu gọn được biểu thức thì chưa có gì để giải.auto
DS|Phương trình bậc nhất|Phương trình bậc nhất một ẩnB1|Từ lời sang ký hiệu|Dấu bằng nghĩa là hai bên cân nhau2Chuyển vế đổi dấu chỉ hợp lệ khi dấu bằng được hiểu là cái cân; hiểu dấu bằng là 'ra kết quả' thì sẽ viết 3+2=5+1=6.auto
DS|Phương trình bậc nhất|Phương trình quy về bậc nhấtDS|Phương trình bậc nhất|Phương trình bậc nhất một ẩn1Sau khi phá tích hoặc khử mẫu, mọi nhánh đều đổ về phương trình bậc nhất; nền đó chưa vững thì mỗi nhánh là một chỗ sai.auto
DS|Phương trình bậc nhất|Phương trình quy về bậc nhấtDS|Hằng đẳng thức và phân tích|Phân tích đa thức thành nhân tử2Phương trình tích A·B=0 chỉ dùng được khi tự đưa được vế trái về dạng tích.auto
DS|Thống kê và xác suất|Biểu đồ và phân tích dữ liệuDS|Thống kê và xác suất|Thống kê1Biểu đồ là hình vẽ của bảng thống kê; chưa lập được bảng tần số thì không có dữ liệu để vẽ và đối chiếu.auto
DS|Thống kê và xác suất|Biểu đồ và phân tích dữ liệuB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đọc bảng và biểu đồ (lớp 2)2Phải đọc thạo biểu đồ người khác vẽ rồi mới tự vẽ và phân tích biểu đồ của mình.auto
DS|Thống kê và xác suất|Thống kêB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (lớp 4)1Số trung bình cộng là đại lượng thống kê đầu tiên; đã tính trung bình trên dữ liệu thật rồi thì bảng tần số mới có nghĩa.auto
DS|Thống kê và xác suất|Xác suấtSH|Phân số|Phân số1Xác suất là phân số số-kết-quả-thuận-lợi trên tổng-số-kết-quả; phân số chưa vững thì xác suất 3/8 không nói lên điều gì.auto
DS|Thống kê và xác suất|Xác suấtB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Khả năng xảy ra của một sự việc2Trực giác chắc chắn – có thể – không thể phải có trước, rồi con số mới gắn vào để đo mức 'có thể'.auto
HH|Chứng minh và quỹ tích|Chứng minh hình học phẳngHH|Tam giác|Tổng góc trong tam giác1Các bài chứng minh đầu tiên xoay quanh góc và tam giác bằng nhau; định lý tổng góc là công cụ được rút ra dùng nhiều nhất.auto
HH|Chứng minh và quỹ tích|Chứng minh hình học phẳngB3|Chứng minh|Chứng minh hình học có căn cứ2Thói quen mỗi khẳng định phải kèm căn cứ học ở cây năng lực chính là bộ khung của một bài chứng minh trình bày đủ.auto
HH|Chứng minh và quỹ tích|Cực trị và bất đẳng thức hình họcHH|Chứng minh và quỹ tích|Quỹ tích, đồng quy và thẳng hàng1Bài cực trị hình thường quy về tìm vị trí đặc biệt của điểm chạy trên một quỹ tích; chưa quen quỹ tích thì không biết điểm được phép chạy ở đâu.auto
HH|Chứng minh và quỹ tích|Cực trị và bất đẳng thức hình họcDS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Bất đẳng thức AM-GM2Nhiều bài cực trị hình kết thúc bằng một bất đẳng thức đại số; AM-GM là lưỡi dao ở bước chốt.auto
HH|Chứng minh và quỹ tích|Quỹ tích, đồng quy và thẳng hàngHH|Chứng minh và quỹ tích|Chứng minh hình học phẳng1Bài đồng quy, thẳng hàng là chứng minh nhiều tầng; kĩ thuật chứng minh cơ bản phải nhuần nhuyễn trước.auto
HH|Chứng minh và quỹ tích|Quỹ tích, đồng quy và thẳng hàngHH|Góc và đường thẳng|Đường vuông góc và tia phân giác2Các quỹ tích mẫu là đường trung trực và tia phân giác; ba đường đồng quy trong tam giác cũng chính là chúng.auto
HH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tíchB1|Hình và không gian|Đo độ dài, diện tích, thể tích (lớp 2)1Phải hiểu diện tích là đếm ô phủ kín thì công thức dài nhân rộng mới là cách đếm nhanh, không phải câu thần chú.auto
HH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tích hình trònHH|Đường tròn|Tam giác, tứ giác và hình tròn1Bán kính, đường kính phải gọi tên thạo thì công thức 2πr, πr² mới biết cắm vào đâu.auto
HH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tích hình trònHH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tích2Khái niệm chu vi và diện tích dựng trên hình thẳng cạnh trước, rồi mới lấy giới hạn sang đường cong.auto
HH|Diện tích và chu vi|Phương pháp diện tíchHH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tích1Muốn dùng diện tích làm công cụ chứng minh thì các công thức diện tích phải chạy như phản xạ.auto
HH|Diện tích và chu vi|Phương pháp diện tíchHH|Tam giác|Định lý Pythagore2Bài mẫu của phương pháp diện tích là chứng minh Pytago bằng ghép hình; hai chiều công cụ – bài toán quấn vào nhau qua định lý này.auto
HH|Góc và đường thẳng|Cặp góc và đường thẳng song songHH|Góc và đường thẳng|Điểm, đường thẳng và góc1Góc so le trong, đồng vị chỉ đọc được khi đo góc và kí hiệu góc đã thạo.auto
HH|Góc và đường thẳng|Điểm, đường thẳng và gócB1|Hình và không gian|Nhận dạng hình phẳng1Điểm, đoạn, góc là các bộ phận được gọi tên ra từ những hình đã nhận mặt; chưa quen hình thì định nghĩa góc không có gì để chỉ vào.auto
HH|Góc và đường thẳng|Đường vuông góc và tia phân giácHH|Góc và đường thẳng|Điểm, đường thẳng và góc1Vuông góc là góc 90°, phân giác là chia đôi góc , cả hai định nghĩa đứng trên khái niệm và phép đo góc.auto
HH|Hình không gian|Diện tích xung quanh và thể tíchHH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tích1Diện tích xung quanh là trải các mặt ra phẳng rồi cộng diện tích; công thức hình phẳng là nguyên liệu trực tiếp.auto
HH|Hình không gian|Diện tích xung quanh và thể tíchB1|Hình và không gian|Khối và mặt của khối2Phải hình dung được khối trải ra thành các mặt nào thì công thức xung quanh mới dựng lại được thay vì thuộc lòng.auto
HH|Hình không gian|Hình trụ, hình nón và hình cầuHH|Hình không gian|Diện tích xung quanh và thể tích1Cơ chế tính xung quanh và thể tích học trên khối thẳng cạnh trước, rồi mới sang khối tròn xoay.auto
HH|Hình không gian|Hình trụ, hình nón và hình cầuHH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tích hình tròn2Đáy trụ, đáy nón là hình tròn; 2πr và πr² xuất hiện trong mọi công thức của chương này.auto
HH|Tam giác|Tổng góc trong tam giácHH|Góc và đường thẳng|Cặp góc và đường thẳng song song1Phép chứng minh tổng góc 180° kẻ đường song song qua đỉnh rồi dùng góc so le; thiếu cặp góc thì định lý chỉ còn là số để thuộc.auto
HH|Tam giác|Tổng góc trong tam giácHH|Đường tròn|Tam giác, tứ giác và hình tròn2Phải gọi tên thạo các yếu tố của tam giác thì mới nói được về góc trong của nó.auto
HH|Tam giác|Định lý PythagoreHH|Tam giác|Tổng góc trong tam giác1Pytago sống trong tam giác vuông; các quan hệ góc của tam giác phải quen trước khi thêm quan hệ độ dài.auto
HH|Tam giác|Định lý PythagoreSH|Căn thức|Bình phương và căn bậc hai2a²+b²=c² dùng bình phương chiều xuôi và căn chiều ngược; thiếu căn thì tìm cạnh huyền xong không rút ra được độ dài.auto
HH|Toạ độ và vectơ|Mặt phẳng tọa độB1|Hình và không gian|Toạ độ trên mặt phẳng1Trực giác ô lưới hàng-cột đã có ở cây năng lực; bản luyện thi thêm bốn góc phần tư và khoảng cách trên nền đó.auto
HH|Toạ độ và vectơ|Phép biến hìnhHH|Toạ độ và vectơ|Mặt phẳng tọa độ1Tịnh tiến, đối xứng, quay mô tả gọn nhất bằng tọa độ điểm ảnh; chưa có tọa độ thì phép biến hình không kiểm tra được.auto
HH|Toạ độ và vectơ|Phép biến hìnhB1|Hình và không gian|Đối xứng và phép quay2Phải từng gấp hình, quay hình bằng tay thì công thức biến hình mới là mô tả của một chuyển động có thật.auto
HH|Toạ độ và vectơ|Tính đối xứng của hìnhB1|Hình và không gian|Đối xứng và phép quay1Từ chơi với trục gấp và phép quay sang xét tính đối xứng của một hình cho trước , trải nghiệm tay phải đi trước phân tích.auto
HH|Tứ giác và đa giác|Tổng góc trong đa giácHH|Tam giác|Tổng góc trong tam giác1Tổng góc đa giác tính bằng cách cắt đa giác thành các tam giác; định lý 180° là viên gạch của công thức (n-2)·180°.auto
HH|Tứ giác và đa giác|Đường trung bình và tứ giácHH|Đường tròn|Tam giác, tứ giác và hình tròn1Chuỗi hình thang, hình bình hành, hình thoi phân loại bằng cạnh và góc của tứ giác; vốn tứ giác cơ bản phải có trước.auto
HH|Tứ giác và đa giác|Đường trung bình và tứ giácHH|Tam giác|Tổng góc trong tam giác2Chứng minh tính chất đường trung bình và các tứ giác đặc biệt dựa vào các định lý góc của tam giác.auto
HH|Đường tròn|Cung và hình quạtHH|Diện tích và chu vi|Chu vi và diện tích hình tròn1Độ dài cung và diện tích quạt là lấy một phần theo tỉ lệ của 2πr và πr²; công thức cả hình tròn phải có trước khi cắt phần.auto
HH|Đường tròn|Cung và hình quạtHH|Đường tròn|Góc nội tiếp và tứ giác nội tiếp2Số đo cung định nghĩa qua góc ở tâm , ngôn ngữ cung học ở chuyên đề góc với đường tròn.auto
HH|Đường tròn|Góc nội tiếp và tứ giác nội tiếpHH|Đường tròn|Tam giác, tứ giác và hình tròn1Cung, dây, góc ở tâm phải quen mặt thì định lý góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm mới có hình để trỏ.auto
HH|Đường tròn|Góc nội tiếp và tứ giác nội tiếpHH|Chứng minh và quỹ tích|Chứng minh hình học phẳng2Chứng minh tứ giác nội tiếp là bài chứng minh nhiều bước; kĩ năng trình bày chứng minh phải có trước khi vào chuyên đề khó nhất của hình lớp 9.auto
HH|Đường tròn|Tam giác, tứ giác và hình trònB1|Hình và không gian|Nhận dạng hình phẳng1Từ nhận mặt hình sang mô tả hình bằng cạnh, đỉnh, góc , phải có vốn hình trong mắt trước khi phân loại bằng tính chất.auto
HH|Đường tròn|Tiếp tuyến của đường trònHH|Đường tròn|Góc nội tiếp và tứ giác nội tiếp1Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung là phần nối dài của hệ định lý góc nội tiếp; học tiếp tuyến trước là học ngọn bỏ gốc.auto
HH|Đường tròn|Tiếp tuyến của đường trònHH|Góc và đường thẳng|Đường vuông góc và tia phân giác2Tính chất nền của tiếp tuyến là vuông góc với bán kính tại tiếp điểm; khái niệm vuông góc phải chắc từ trước.auto
HH|Đồng dạng và tỉ lệ|Hệ thức lượng và tỉ số lượng giácHH|Tam giác|Định lý Pythagore1Các hệ thức h²=b'c', sin²+cos²=1 đều là Pytago mặc áo khác; Pytago chưa chắc thì cả chương là công thức rời rạc.auto
HH|Đồng dạng và tỉ lệ|Hệ thức lượng và tỉ số lượng giácHH|Đồng dạng và tỉ lệ|Tam giác đồng dạng2sin của góc 30° là một tỉ số không đổi vì mọi tam giác vuông có góc 30° đều đồng dạng , không có đồng dạng thì tỉ số lượng giác vô căn cứ.auto
HH|Đồng dạng và tỉ lệ|Tam giác đồng dạngHH|Đồng dạng và tỉ lệ|Định lý Thalès1Trường hợp đồng dạng thứ nhất chứng minh bằng Ta-lét; đồng dạng là Ta-lét được đóng gói thành công cụ tam giác.auto
HH|Đồng dạng và tỉ lệ|Định lý ThalèsHH|Góc và đường thẳng|Cặp góc và đường thẳng song song1Ta-lét phát biểu về đường thẳng song song cắt hai cạnh; các định lý song song là giả thiết sống của nó.auto
HH|Đồng dạng và tỉ lệ|Định lý ThalèsSH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ lệ thức và toán phần trăm2Kết luận của Ta-lét là một tỉ lệ thức; chưa biến đổi được tỉ lệ thức thì có định lý cũng không tính ra đoạn thẳng.auto
SH|Chia hết và số nguyên tố|Chia hết và đồng dưSH|Chia hết và số nguyên tố|Số nguyên tố, ước chung và bội chung1Đồng dư là xếp số nguyên theo số dư khi chia; chưa thạo chia hết, ước, bội thì lớp đồng dư không có gì để xếp.auto
SH|Chia hết và số nguyên tố|Phương trình nghiệm nguyênSH|Chia hết và số nguyên tố|Chia hết và đồng dư1Chặn nghiệm nguyên chủ yếu bằng lập luận chia hết và xét số dư; thiếu đồng dư thì chỉ còn cách thử vô hạn.auto
SH|Chia hết và số nguyên tố|Phương trình nghiệm nguyênDS|Phương trình bậc nhất|Phương trình bậc nhất một ẩn2Phải biến đổi phương trình thành thạo trước, rồi mới thêm ràng buộc 'nghiệm phải nguyên' lên trên.auto
SH|Chia hết và số nguyên tố|Số nguyên tố, ước chung và bội chungSH|Số tự nhiên và số nguyên|Số nguyên và trục số1Ước và bội là quan hệ chia hết trên số nguyên; phép chia số nguyên chưa thạo thì không kiểm được 7 có là ước của 91.auto
SH|Chia hết và số nguyên tố|Số nguyên tố, ước chung và bội chungB1|Nhiều cách viết một lượng|Rút gọn và quy đồng2Rút gọn phân số chính là chia cho ước chung , đã làm bằng tay ở tiểu học, giờ mới gọi tên và tìm nó có hệ thống.auto
SH|Căn thức|Biến đổi căn thứcSH|Căn thức|Bình phương và căn bậc hai1Rút gọn √50 = 5√2 dựa vào việc nhặt thừa số chính phương ra khỏi căn; chưa thuộc các bình phương quen thì không nhặt được.auto
SH|Căn thức|Biến đổi căn thứcSH|Luỹ thừa|Quy tắc lũy thừa2Trục căn ở mẫu và nhân hai căn đều là quy tắc lũy thừa với số mũ 1/2; có quy tắc lũy thừa rồi các phép biến đổi mới thành hệ thống.auto
SH|Căn thức|Bình phương và căn bậc haiB1|Nhiều cách viết một lượng|Luỹ thừa và căn1Căn bậc hai là phép ngược của bình phương; phải gặp lũy thừa và căn ở mức trực giác trước rồi mới luyện thành kĩ năng tính.auto
SH|Luỹ thừa|Kí hiệu khoa họcB1|Nhiều cách viết một lượng|Luỹ thừa và căn1Kí hiệu khoa học đứng trên lũy thừa của 10; chưa hiểu 10^5 nghĩa gì thì 3,2×10^5 chỉ là dãy kí tự.auto
SH|Luỹ thừa|Kí hiệu khoa họcSH|Số thập phân và làm tròn|Số thập phân và làm tròn2Dời dấu phẩy để chuẩn hoá về dạng a×10^n là thao tác thập phân; chưa vững hàng thập phân thì dời sai một hàng là sai mười lần.auto
SH|Luỹ thừa|Lũy thừa và căn bậc baSH|Căn thức|Bình phương và căn bậc hai1Cơ chế 'phép ngược của lũy thừa' học ở căn bậc hai rồi mới mở rộng lên bậc ba; nhảy thẳng vào bậc ba là học vẹt kí hiệu.auto
SH|Luỹ thừa|Quy tắc lũy thừaSH|Luỹ thừa|Lũy thừa và căn bậc ba1Quy tắc a^m·a^n=a^(m+n) chỉ có nghĩa khi lũy thừa đã là phép đếm thừa số quen tay; chưa quen thì quy tắc thành công thức thuộc lòng dễ lẫn.auto
SH|Phân số|Phân sốB1|Nhiều cách viết một lượng|Phân số của một cái bánh (lớp 2)1Phải thấy phân số là phần của một cái toàn thể trước, rồi mới học nó như một con số đứng riêng được so sánh, xếp thứ tự.auto
SH|Phân số|Phân sốB1|Nhiều cách viết một lượng|Rút gọn và quy đồng2Hai phân số chỉ so được khi đưa về cùng mẫu; chưa quy đồng thạo thì 2/3 và 3/4 không có chỗ đứng chung.auto
SH|Phân số|Phép tính với phân sốSH|Phân số|Phân số1Cộng hai phân số là cộng các phần cùng cỡ; chưa hiểu mẫu số là cỡ phần thì sẽ cộng cả tử lẫn mẫu.auto
SH|Phân số|Phép tính với phân sốB2|Bốn phép tính|Tính với phân số và thập phân2Kĩ năng tính tay với phân số phải chạy trơn ở mức số quen thuộc trước khi làm với phân số âm và biểu thức nhiều bước.auto
SH|Phân số|Số hữu tỉSH|Phân số|Phép tính với phân số1Số hữu tỉ vận hành bằng đúng bốn phép tính phân số, chỉ thêm dấu âm; phép tính phân số chưa vững thì dấu âm chồng lên sẽ rối cả hai.auto
SH|Phân số|Số hữu tỉSH|Số tự nhiên và số nguyên|Số nguyên và trục số2Quy tắc dấu của số hữu tỉ kế thừa nguyên từ số nguyên; chưa thuộc luật dấu thì -2/3 nhân -3/4 chỉ là đoán.auto
SH|Số thập phân và làm tròn|Số thập phân và làm trònB1|Nhiều cách viết một lượng|Số thập phân trên trục số1Làm tròn là chọn điểm chia gần nhất trên trục; chưa đặt được số thập phân lên trục thì làm tròn chỉ là quy tắc chữ số vô hồn.auto
SH|Số thập phân và làm tròn|Số thập phân và làm trònB1|Ước lượng và làm tròn|Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm2Làm tròn phần thập phân dùng đúng cơ chế so hàng đã học với hàng chục, hàng trăm , chỉ dời sang phải dấu phẩy.auto
SH|Số thập phân và làm tròn|Số thập phân vô hạn tuần hoànSH|Phân số|Số hữu tỉ10,(3) là bộ mặt thập phân của 1/3; chưa nắm số hữu tỉ thì không thấy vì sao tuần hoàn ↔ viết được thành phân số.auto
SH|Số thập phân và làm tròn|Số thập phân vô hạn tuần hoànSH|Số thập phân và làm tròn|Số thập phân và làm tròn2Phải đọc thạo số thập phân hữu hạn trước khi xử lí phần thập phân kéo dài vô hạn.auto
SH|Số thập phân và làm tròn|Ước lượng và sai sốSH|Số thập phân và làm tròn|Số thập phân và làm tròn1Sai số sinh ra từ chính phép làm tròn; chưa biết mình đã bỏ đi bao nhiêu khi làm tròn thì không định lượng được sai số.auto
SH|Số thập phân và làm tròn|Ước lượng và sai sốB1|Ước lượng và làm tròn|Sai số và chữ số có nghĩa2Chữ số có nghĩa là ngôn ngữ để nói sai số; có nó rồi mới cộng trừ được sai số trong bài đo đạc.auto
SH|Số tự nhiên và số nguyên|Số nguyên và trục sốB1|Số và lượng|Số âm và trục số1Trục số đã mở sang trái số 0 rồi thì số nguyên chỉ là chọn ra các điểm cách đều trên đó; chưa quen phía âm thì so sánh -5 và -2 sẽ đoán mò.auto
SH|Số tự nhiên và số nguyên|Số vô tỉ và số thựcSH|Căn thức|Bình phương và căn bậc hai1Số vô tỉ đầu tiên học sinh gặp là √2 , căn không rút gọn được; chưa biết căn thì không có ví dụ nào để hiểu 'vô tỉ'.auto
SH|Số tự nhiên và số nguyên|Số vô tỉ và số thựcSH|Phân số|Số hữu tỉ2Phải biết số hữu tỉ là gì thì 'không viết được thành phân số' mới thành một định nghĩa chứ không phải câu đố.auto
SH|Tỉ lệ và phần trăm|Chia theo tỉ lệSH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ lệ thức và toán phần trăm1Chia một lượng theo tỉ 2:3 là giải một chuỗi tỉ lệ thức; chưa thạo tỉ lệ thức thì chỉ còn cách chia mò rồi thử.auto
SH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ lệ thức và toán phần trămSH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ số và phần trăm1Tỉ lệ thức là hai tỉ số bằng nhau; chưa đọc được một tỉ số thì không thấy vì sao nhân chéo lại hợp lệ.auto
SH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ lệ thức và toán phần trămB4|Chọn mô hình|Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch2Bài toán phần trăm thực chất là nhận ra đại lượng nào tỉ lệ thuận với đại lượng nào rồi mới lập tỉ lệ thức.auto
SH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ số và phần trămB1|Nhiều cách viết một lượng|Phân số, thập phân, phần trăm1Phần trăm là một cách viết khác của phân số mẫu 100; chưa đổi qua lại được ba dạng thì 25% và 1/4 là hai thứ khác nhau.auto
SH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ số và phần trămSH|Phân số|Phân số2Tỉ số a:b đọc được là nhờ đã hiểu a/b; phân số chưa vững thì tỉ số chỉ là hai số đặt cạnh nhau.auto
SH|Tỉ lệ và phần trăm|Ứng dụng phần trăm và lãi képSH|Tỉ lệ và phần trăm|Tỉ lệ thức và toán phần trăm1Tăng giảm phần trăm liên tiếp là nhân các hệ số; chưa đổi được 'tăng 15%' thành nhân 1,15 thì bài lãi kép bế tắc ngay bước một.auto
SH|Tỉ lệ và phần trăm|Ứng dụng phần trăm và lãi képSH|Luỹ thừa|Lũy thừa và căn bậc ba2Lãi kép n kì là một hệ số nhân lũy thừa n lần; chưa có lũy thừa thì công thức lãi kép chỉ chép được chứ không hiểu.auto