Skip to content

Package 1 · Observe & Classify (Quan sát và phân loại) ​

Thuộc Curriculum Biology.

Tôi sẽ làm được gì

Tôi mô tả được một sinh vật bằng đặc điểm quan sát được, và xếp nó vào nhóm bằng tiêu chí rõ ràng.

Ý xuyên suốt package

Phân nhóm chỉ thành khoa học khi tiêu chí nói ra được. Learner xếp nhóm bằng trực giác mà không nêu được mình dựa vào đâu thì không ai kiểm lại được, kể cả chính em.

Module3
Unit10
Mastery level1 tới 12
Lớp (VN)1 tới 12
Key concept chínhForm (Hình thái) · Patterns (Quy luật)

Module trong package ​

ModuleNội dungUnit
1.1 · Look closely (Quan sát kỹ)Mô tả cái thấy, không mô tả cái biết trước3
1.2 · Group by criteria (Phân nhóm theo tiêu chí)Tiêu chí phải nêu ra được và dùng lại được4
1.3 · Change of scale (Đổi thang quan sát)Kính lúp, kính hiển vi, và tầng ta không nhìn thấy3

Toàn bộ unit ​

UnitMastery level (B21)Lớp (VN)Key concept
1.1.1 Describe a living thing (Mô tả một sinh vật)1-51-6Form
1.1.2 Living or not living (Sống hay không sống)2-72-8Systems
1.1.3 Record what you see over time (Ghi lại theo thời gian)3-84-9Change · Evidence
1.2.1 Same and different (Giống và khác)2-62-7Patterns
1.2.2 Name your criterion (Nói rõ tiêu chí của mình)4-85-9Patterns
1.2.3 Use a classification key (Dùng khoá phân loại)5-106-11Form · Patterns
1.2.4 Build your own key (Tự dựng khoá phân loại)8-129-12Patterns · Models
1.3.1 Things too small to see (Thứ nhỏ hơn mắt thường)4-85-9Models
1.3.2 Use a microscope (Dùng kính hiển vi)6-117-12Function · Evidence
1.3.3 Levels of organisation (Các tầng tổ chức của sự sống)7-128-12Systems

Chỗ hay bị bỏ qua ​

Unit 1.2.2 là bản lề của cả package. Learner xếp nhóm rất nhanh theo trực giác, nhưng khi bị hỏi "em dựa vào đâu" thì không nói ra được. Chưa nêu được tiêu chí thì việc phân nhóm không kiểm tra lại được, và cũng không ai làm lại được.

Unit 1.3.3 thì lộ ra một điều khó: tế bào, mô, cơ quan, cơ thể, quần thể, hệ sinh thái là sáu tầng, và mỗi tầng có quy luật riêng. Hiểu tế bào không tự động hiểu được quần thể.

Package 2 · Investigate Living Things →