Skip to content

Module 1.3 · Change of scale (Đổi thang quan sát) ​

Thuộc Package 1 · Observe & Classify.

Tôi sẽ làm được gì

Tôi biết dưới mắt thường còn nhiều tầng nữa, và tôi dùng được công cụ để nhìn vào các tầng đó.

Unit3
Mastery level4 tới 12
Lớp (VN)5 tới 12
Key concept chínhModels (Mô hình) · Systems (Hệ thống)

Unit 1 · Things too small to see (Thứ nhỏ hơn mắt thường) ​

Tôi sẽ làm được chấp nhận rằng có cả một thế giới sống mà mắt tôi không thấy được.

Mastery level 4-8 · Lớp 5-9 · Models (Mô hình)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhCoi cái gì không thấy thì không có
ĐạtBiết vi sinh vật tồn tại khắp nơi và ảnh hưởng tới đời sống
VữngHình dung được thang kích thước: từ mét xuống milimet, micromet, nanomet

Bằng chứng đạt. Learner sắp xếp đúng thứ tự kích thước của tế bào, vi khuẩn, virus và phân tử.

Hiểu lầm thường gặp. Vi khuẩn đều có hại. Phần lớn vi khuẩn vô hại hoặc cần thiết, và trong ruột mỗi người có nhiều tế bào vi khuẩn hơn cả tế bào của chính người đó. Hiểu lầm này dẫn thẳng tới các quyết định sai về kháng sinh ở Module 5.1.

Knowledge node. Vi sinh vật · Thang kích thước · Vi khuẩn và virus


Unit 2 · Use a microscope (Dùng kính hiển vi) ​

Tôi sẽ làm được làm tiêu bản và quan sát được thứ mình muốn xem, không phải bọt khí.

Mastery level 6-11 · Lớp 7-12 · Function (Chức năng) · Evidence (Bằng chứng)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhNhìn được gì đó nhưng không biết đang nhìn cái gì
ĐạtLàm tiêu bản, chỉnh tiêu cự, nhận ra cấu trúc cần tìm
VữngPhân biệt cấu trúc thật với bọt khí, sợi vải, và vết bẩn trên kính

Bằng chứng đạt. Learner chỉ vào một vật thể tròn trong tầm nhìn và nói được đó là bọt khí chứ không phải tế bào, kèm lý do.

Hiểu lầm thường gặp. Cái gì nhìn thấy dưới kính hiển vi đều là mẫu vật của mình. Rất nhiều thứ lọt vào tiêu bản, và phân biệt được tín hiệu với nhiễu là kỹ năng cốt lõi, giống hệt việc đọc điểm lệch ở Module 4.3 môn Vật lý.

Knowledge node. Kính hiển vi · Tiêu bản · Độ phóng đại · Nhận diện cấu trúc


Unit 3 · Levels of organisation (Các tầng tổ chức của sự sống) ​

Tôi sẽ làm được xếp đúng thứ tự từ tế bào lên tới hệ sinh thái, và biết mỗi tầng có quy luật riêng.

Mastery level 7-12 · Lớp 8-12 · Systems (Hệ thống)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhHọc từng tầng riêng, không thấy chúng lồng nhau
ĐạtXếp đúng thứ tự tế bào, mô, cơ quan, cơ thể, quần thể, hệ sinh thái
VữngNhận ra tầng trên có tính chất mới mà tầng dưới không có

Bằng chứng đạt. Learner nêu được một tính chất chỉ xuất hiện ở tầng quần thể và không có nghĩa ở tầng cá thể, ví dụ tỉ lệ sinh.

Hiểu lầm thường gặp. Hiểu tế bào thì suy ra được mọi tầng trên. Biết đủ về tế bào không cho ta dự đoán được hành vi của một đàn kiến. Mỗi tầng đòi hỏi khái niệm riêng, và đây là lý do Sinh học không rút gọn được thành Hoá học.

Knowledge node. Tầng tổ chức sống · Tế bào, mô, cơ quan · Quần thể · Tính chất nổi trội


Dạy module này theo kiểu IB ​

Concept-based. Khái niệm dẫn dắt là Systems: sự sống được tổ chức thành nhiều tầng lồng nhau, và mỗi tầng cần một bộ khái niệm riêng.

Inquiry. Khuôn phóng to dần:

text
Bắt đầu bằng một cái lá cầm trên tay
     ↓
Nhìn bằng mắt thường, vẽ. Nhìn qua kính lúp, vẽ. Nhìn qua kính hiển vi, vẽ.
     ↓
Ba bức vẽ của cùng MỘT cái lá, đặt cạnh nhau
     ↓
"Bức nào là cái lá THẬT?"
     ↓
"Nếu phóng to thêm nữa thì sẽ thấy gì?"

Câu "bức nào là thật" cố ý không có đáp án, và nó dạy đúng một điều: mỗi thang quan sát cho một sự thật khác nhau, và cả ba đều đúng. Câu cuối mở đường sang tầng phân tử, nơi Sinh học gặp Hoá học.

Kết thúc Package 1 ​

text
Look closely       thấy cái thật sự có, không phải cái nhớ được
Group by criteria  tiêu chí phải nói ra và dùng lại được
Change of scale    mỗi thang quan sát một sự thật

Package 2 · Investigate Living Things →