Module 2.5 · Reading tables and diagrams (Đọc bảng biểu và sơ đồ)
Thuộc Package 2 · Comprehend Text.
Tôi đọc được một văn bản có cả chữ lẫn hình, và biết phần hình đang nói điều mà phần chữ không nói.
| Unit | 5 |
| Mastery level | 4 tới 8 |
| Lớp (VN) | 4 tới 8 |
| Key concept chính | Representation (Biểu diễn) · Structure (Cấu trúc) |
Sách giáo khoa mọi môn, bài báo, hướng dẫn sử dụng, tờ khai: phần lớn văn bản learner gặp ngoài giờ văn đều là văn bản đa phương thức. Module này dạy đọc đúng loại đó.
Unit 1 · Read a table inside a text (Đọc bảng số liệu trong bài)
Tôi sẽ làm được đọc bảng số liệu và nói nó bổ sung gì cho phần chữ.
Mastery level 4-6 · Lớp 4-7 · Representation (Biểu diễn)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Bỏ qua bảng biểu, chỉ đọc chữ |
| Đạt | Đọc được tiêu đề cột, hàng, đơn vị, và tra được một ô bất kỳ |
| Vững | Nói được bảng thêm thông tin gì mà phần chữ không nêu |
Bằng chứng đạt. Learner chỉ ra một điều chỉ có trong bảng, không có trong đoạn văn đi kèm.
Hiểu lầm thường gặp. Bảng chỉ nhắc lại điều phần chữ đã nói. Nếu vậy thì tác giả đã không đưa bảng vào. Bảng thường chứa phần chi tiết mà văn xuôi diễn đạt sẽ rất dài dòng, và bỏ qua nó là bỏ qua phần đặc trưng nhất.
Knowledge node. Bảng số liệu · Tiêu đề cột và hàng · Văn bản đa phương thức
Unit 2 · Read a diagram and its caption (Đọc sơ đồ và chú thích)
Tôi sẽ làm được đọc chú thích cùng với hình, vì chú thích nói điều hình không tự nói được.
Mastery level 5-7 · Lớp 5-8 · Representation (Biểu diễn) · Communication (Giao tiếp)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Nhìn hình mà bỏ qua chú thích |
| Đạt | Đọc chú thích và nối nó với chi tiết trên hình |
| Vững | Nhận ra chú thích hướng cách nhìn hình, và cùng một hình đổi chú thích thì đọc ra chuyện khác |
Bằng chứng đạt. Cho learner một hình với hai chú thích khác nhau, learner nói được hai chú thích dẫn tới hai cách hiểu khác nhau.
Hiểu lầm thường gặp. Hình tự nói lên tất cả. Một sơ đồ không có chú thích thường có nhiều cách hiểu; chú thích là chỗ tác giả chọn một cách trong số đó.
Knowledge node. Sơ đồ · Chú thích · Quan hệ hình và chữ
Unit 3 · Link text to picture (Nối chữ với hình)
Tôi sẽ làm được tìm đúng đoạn văn đang nói về một chi tiết trên hình, và ngược lại.
Mastery level 4-6 · Lớp 4-7 · Structure (Cấu trúc)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Đọc chữ và xem hình như hai thứ rời nhau |
| Đạt | Nối được chi tiết trên hình với đoạn văn tương ứng |
| Vững | Đọc xen kẽ hai phần khi cần, thay vì đọc hết chữ rồi mới xem hình |
Bằng chứng đạt. Learner chỉ vào một bộ phận trên sơ đồ và đọc ngay được câu trong bài giải thích bộ phận đó.
Hiểu lầm thường gặp. Đọc hết chữ rồi xem hình sau cho đỡ rối. Cách đó buộc learner phải nhớ toàn bộ phần chữ trước khi thấy hình, tốn trí nhớ làm việc hơn hẳn so với đọc xen kẽ.
Knowledge node. Đọc xen kẽ chữ và hình · Tham chiếu chéo · Trí nhớ làm việc khi đọc
Unit 4 · Use headings and contents (Đọc mục lục và tiêu đề)
Tôi sẽ làm được dùng mục lục và tiêu đề để biết trước bài sẽ đi qua những đâu.
Mastery level 5-7 · Lớp 5-8 · Structure (Cấu trúc)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Đọc tuần tự từ đầu, không dùng tiêu đề để định hướng |
| Đạt | Lướt tiêu đề trước để dựng bản đồ bài |
| Vững | Dùng cấp tiêu đề để nhận ra phần nào là chính, phần nào là chi tiết |
Bằng chứng đạt. Trước khi đọc, learner nói được bài có mấy phần lớn và phần nào có vẻ trả lời câu hỏi mình đang cần.
Hiểu lầm thường gặp. Tiêu đề chỉ để trang trí và chia trang. Hệ thống tiêu đề là cấu trúc lập luận của tác giả viết ra thành mục lục, và đọc nó trước giúp learner biết mỗi đoạn đang phục vụ gì.
Knowledge node. Mục lục · Cấp tiêu đề · Đọc định hướng · Cấu trúc văn bản
Unit 5 · Skim to find information (Đọc lướt tìm thông tin)
Tôi sẽ làm được lướt một bài dài để tìm đúng chi tiết mình cần, mà không đọc hết.
Mastery level 6-8 · Lớp 6-9 · Function (Chức năng)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Đọc kỹ từ đầu tới cuối kể cả khi chỉ cần một chi tiết |
| Đạt | Lướt theo tiêu đề và từ khoá để định vị phần cần |
| Vững | Chọn được cách đọc theo mục đích: lướt tìm, đọc hiểu, hay đọc kỹ |
Bằng chứng đạt. Learner tìm được một con số trong bài dài dưới ba mươi giây và nói được mình đã lướt theo dấu hiệu nào.
Hiểu lầm thường gặp. Đọc kỹ luôn tốt hơn đọc lướt. Có ba kiểu đọc cho ba mục đích, và dùng nhầm kiểu vừa tốn thời gian vừa kém hiệu quả. Đây là năng lực mà Module 3.2 môn SAT và Package 3 môn IELTS đều đo trực tiếp.
Knowledge node. Đọc lướt · Đọc quét tìm thông tin · Đọc kỹ · Mục đích đọc
Dạy module này theo kiểu IB
Concept-based. Khái niệm dẫn dắt là Representation: cùng một thông tin trình bày bằng chữ, bằng bảng, hay bằng hình sẽ làm nổi những mặt khác nhau.
Inquiry. Khuôn cắt rời chữ và hình:
Một trang sách giáo khoa có cả chữ, bảng và sơ đồ
↓
Nhóm A chỉ nhận phần CHỮ. Nhóm B chỉ nhận phần HÌNH và BẢNG.
↓
Cùng trả lời một bộ câu hỏi
↓
"Câu nào nhóm A trả lời được mà nhóm B không? Và ngược lại?"
↓
"Vậy phần hình đang làm việc gì mà phần chữ không làm?"Cắt rời hai phần rồi so là cách nhanh nhất cho learner thấy hình không phải minh hoạ trang trí. Sau khuôn này, thói quen bỏ qua bảng biểu rất khó quay lại.