Skip to content

Module 1.3 · Measure in the lab (Đo trong phòng thí nghiệm) ​

Thuộc Package 1 · Observe & Measure.

Tôi sẽ làm được gì

Tôi cân, đong và pha được chính xác, vì trong hoá học lượng chất quyết định kết quả.

Unit3
Mastery level3 tới 12
Lớp (VN)4 tới 12
Key concept chínhEvidence (Bằng chứng) · Relationships (Quan hệ)

Trong môn Lý, sai số làm kết quả lệch. Trong môn Hoá, sai lượng có thể làm phản ứng khác hẳn xảy ra, hoặc không xảy ra gì cả.


Unit 1 · Mass and volume (Cân khối lượng, đong thể tích) ​

Tôi sẽ làm được cân và đong đúng cách, và biết khi nào cần cái nào.

Mastery level 3-7 · Lớp 4-8 · Evidence (Bằng chứng)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhƯớc lượng bằng mắt; quên trừ khối lượng vật đựng
ĐạtCân có trừ bì; đọc thể tích theo mặt cong của chất lỏng
VữngChọn giữa cân khối lượng và đong thể tích tuỳ theo bài đòi hỏi gì

Bằng chứng đạt. Learner cân lại một mẫu ba lần và ra kết quả chênh nhau trong giới hạn cho phép.

Hiểu lầm thường gặp. Đong thể tích luôn nhanh và tiện hơn cân. Nhưng thể tích của chất rắn dạng bột phụ thuộc vào việc nó có bị nén hay không, nên cùng một thìa bột có thể chênh nhau rất nhiều về lượng chất thật.

Knowledge node. Cân · Trừ bì · Ống đong · Mặt cong chất lỏng · Khối lượng riêng


Unit 2 · Concentration you can see (Nồng độ nhìn thấy được) ​

Tôi sẽ làm được hiểu rằng cùng một chất tan có thể đặc hay loãng, và điều đó đổi mọi thứ.

Mastery level 5-10 · Lớp 6-11 · Relationships (Quan hệ)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhChỉ nghĩ tới chất gì, không nghĩ tới bao nhiêu
ĐạtPha được dung dịch theo tỉ lệ cho trước; so được đặc loãng
VữngDự đoán được nồng độ ảnh hưởng thế nào tới tốc độ và mức độ phản ứng

Bằng chứng đạt. Learner pha được dãy dung dịch loãng dần và dự đoán đúng thứ tự tốc độ phản ứng của chúng.

Hiểu lầm thường gặp. Loãng thì an toàn, đặc thì nguy hiểm, đó là hai loại khác nhau. Chúng là cùng một chất ở hai nồng độ, và đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho ý liều lượng quyết định độc tính ở Module 5.2.

Knowledge node. Dung dịch · Chất tan và dung môi · Nồng độ · Pha loãng


Unit 3 · Purity and error (Độ tinh khiết và sai số) ​

Tôi sẽ làm được nhận ra chất tôi dùng không bao giờ tinh khiết tuyệt đối, và điều đó ảnh hưởng tới kết quả.

Mastery level 8-12 · Lớp 9-12 · Evidence (Bằng chứng) · Conditions (Điều kiện)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhCoi hoá chất trong lọ là tinh khiết 100%
ĐạtBiết mọi hoá chất đều có độ tinh khiết ghi trên nhãn
VữngƯớc lượng được tạp chất ảnh hưởng bao nhiêu tới kết quả của mình

Bằng chứng đạt. Learner giải thích được vì sao hiệu suất thực tế của mình thấp hơn tính toán, kể cả khi thao tác đã đúng.

Hiểu lầm thường gặp. Kết quả không khớp lý thuyết là do mình làm sai. Giống hệt tình huống ở Module 4.3 môn Vật lý: độ tinh khiết, độ ẩm hấp thụ từ không khí, và chất bám lại trên thành bình đều là nguyên nhân thật, không phải lỗi thao tác.

Knowledge node. Độ tinh khiết · Tạp chất · Sai số trong hoá học · Hiệu suất thực tế


Dạy module này theo kiểu IB ​

Concept-based. Khái niệm dẫn dắt là Evidence: trong hoá học, một kết quả chỉ đọc được khi biết đã dùng bao nhiêu chất.

Inquiry. Khuôn cùng phản ứng, khác lượng:

text
Cùng một phản ứng (giấm và baking soda), mỗi nhóm một tỉ lệ khác nhau
     ↓
Đo lượng khí sinh ra ở mỗi tỉ lệ
     ↓
Vẽ đồ thị: lượng khí theo lượng baking soda
     ↓
"Vì sao thêm baking soda mãi mà khí không tăng nữa?"

Câu cuối đưa learner chạm vào ý chất hết trước từ rất sớm, trước cả khi biết mol. Khi tới Module 4.3, learner đã có sẵn một trải nghiệm cụ thể để gắn công thức vào.

Kết thúc Package 1 ​

text
Properties       nhận ra chất bằng tính chất
Change type      biết khi nào có chất mới
Measure          đo được lượng, vì lượng quyết định

Package 2 · Investigate Safely →