Skip to content

Module 4.2 · Compare two groups (So sánh hai nhóm) ​

Thuộc Package 4 · Reason with Variation.

Tôi sẽ làm được gì

Tôi nói được khác biệt giữa hai nhóm là thật hay chỉ do ngẫu nhiên.

Unit3
Mastery level7 tới 12
Lớp (VN)8 tới 12
Key concept chínhEvidence (Bằng chứng)

Unit 1 · Is the difference real (Khác biệt này có thật không) ​

Tôi sẽ làm được so hai nhóm và cân nhắc khả năng khác biệt tôi thấy chỉ là tình cờ.

Mastery level 7-12 · Lớp 8-12 · Evidence (Bằng chứng)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhThấy trung bình chênh nhau là kết luận có khác biệt
ĐạtSo chênh lệch giữa hai nhóm với mức tản mát trong từng nhóm
VữngNói được cần chênh lệch bao nhiêu so với tản mát thì mới đáng tin

Bằng chứng đạt. Learner từ chối kết luận khi hai nhóm chênh nhau 2 cm trong khi mỗi nhóm tản mát tới 10 cm.

Hiểu lầm thường gặp. Trung bình khác nhau nghĩa là hai nhóm khác nhau. Với dữ liệu tản mát, hai nhóm hoàn toàn giống nhau vẫn luôn cho hai trung bình lệch chút ít. Câu hỏi đúng là lệch đó có lớn hơn mức lệch ngẫu nhiên thường thấy hay không.

Knowledge node. So sánh hai nhóm · Chênh lệch có ý nghĩa · Tản mát và tín hiệu


Unit 2 · Correlation is not cause (Cùng biến đổi không phải nhân quả) ​

Tôi sẽ làm được phân biệt hai thứ cùng thay đổi với một thứ gây ra thứ kia.

Mastery level 8-12 · Lớp 9-12 · Relationships (Quan hệ)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhThấy đi cùng nhau là kết luận nhân quả
ĐạtNhận ra tương quan chưa đủ để kết luận nguyên nhân
VữngNghĩ ra được yếu tố thứ ba gây ra cả hai, và cách kiểm nó

Bằng chứng đạt. Trước một tương quan trong dữ liệu sức khoẻ, learner nêu được ít nhất một nguyên nhân chung hợp lý.

Hiểu lầm thường gặp. Nếu có nhiều dữ liệu thì tương quan thành nhân quả. Chỉ thí nghiệm có đối chứng ở Module 2.2 mới kết luận được nhân quả, và đó chính là lý do package đó tồn tại.

Knowledge node. Tương quan · Nhân quả · Biến gây nhiễu · Nghiên cứu quan sát


Unit 3 · The placebo and the control (Giả dược và nhóm đối chứng) ​

Tôi sẽ làm được hiểu vì sao thử thuốc phải có nhóm dùng giả dược và không ai biết ai dùng gì.

Mastery level 9-12 · Lớp 10-12 · Evidence (Bằng chứng)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhNghĩ chỉ cần cho người bệnh uống thuốc rồi xem có khỏi không
ĐạtHiểu vai trò của nhóm giả dược và của việc làm mù
VữngGiải thích được cả bệnh nhân lẫn bác sĩ đều cần được làm mù, và vì sao

Bằng chứng đạt. Learner chỉ ra được điểm yếu của một nghiên cứu không làm mù, và nói rõ nó dẫn tới sai lệch kiểu gì.

Hiểu lầm thường gặp. Hiệu ứng giả dược nghĩa là bệnh nhân tưởng tượng ra. Có những thay đổi đo được thật, và ngoài ra phần lớn bệnh còn tự thuyên giảm theo thời gian. Đây chính là vật sống tự thay đổi ở Module 2.2, áp dụng vào y học.

Knowledge node. Giả dược · Thử nghiệm lâm sàng · Làm mù đôi · Ngẫu nhiên hoá


Dạy module này theo kiểu IB ​

Concept-based. Khái niệm dẫn dắt là Evidence: với dữ liệu tản mát, mắt người rất giỏi thấy quy luật ở nơi không có quy luật nào.

Inquiry. Khuôn tung đồng xu giả làm dữ liệu:

text
Chia lớp hai nhóm, CẢ HAI đều không được xử lý gì cả
     ↓
Đo cùng một đại lượng ở hai nhóm (chiều dài bàn tay, thời gian nín thở)
     ↓
Trung bình hai nhóm chắc chắn sẽ lệch nhau chút ít
     ↓
"Vậy nhóm A có gì đó khác nhóm B không?"  (không, ta biết chắc)
     ↓
"Nếu vừa rồi ta ĐÃ xử lý nhóm A, ta có dám kết luận không?"

Cho learner thấy hai nhóm y hệt nhau vẫn cho hai số khác nhau là cách nhanh nhất phá bỏ phản xạ thấy chênh là kết luận. Sau khuôn này, câu hỏi "chênh bao nhiêu thì mới đáng tin" trở thành câu hỏi của chính learner.

Module 4.3 · Chance and inheritance →