Skip to content

Module 5.2 · Costs and market structure (Chi phí và cấu trúc thị trường) ​

Thuộc Package 5 · AP Micro/Macroeconomics.

Tôi sẽ làm được gì

Tôi nhìn một doanh nghiệp và nói được nó sản xuất bao nhiêu, bán giá nào, lời hay lỗ, chỉ từ mấy đường chi phí.

Unit4
Mastery level10 tới 12
Lớp (VN)10 tới 11
Key concept chínhMarkets (Thị trường)

Dạy module này theo kiểu IB ​

Learner chọn một hàng quán thật quanh nhà, ước lượng chi phí cố định và chi phí biến đổi của nó, rồi tranh luận xem nó gần với cạnh tranh hoàn hảo hay cạnh tranh độc quyền, bằng bằng chứng chứ không bằng cảm giác.

Unit 1 · Cost curves and the firm's decision (Đường chi phí và quyết định của doanh nghiệp) ​

Tôi sẽ làm được dựng đủ bộ đường chi phí từ một bảng sản lượng và chỉ ra điểm sản xuất tối ưu.

Mastery level 10-12 · Lớp 10 · Markets (Thị trường)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhTính được chi phí trung bình khi có tổng chi phí và sản lượng
ĐạtTừ bảng số dựng được chi phí biên và chi phí trung bình, chỉ ra sản lượng nơi doanh thu biên bằng chi phí biên
VữngGiải thích vì sao đường chi phí biên luôn cắt đường chi phí trung bình tại điểm thấp nhất, bằng lập luận chứ không bằng công thức

Bằng chứng đạt. Learner nộp bảng số và đồ thị của một xưởng bánh giả định, khoanh đúng sản lượng tối đa lợi nhuận và giải thích vì sao thêm một ổ nữa thì lỗ.

Hiểu lầm thường gặp. Tưởng sản lượng tối ưu là chỗ chi phí trung bình thấp nhất, trong khi mốc quyết định là chỗ doanh thu biên gặp chi phí biên.

Knowledge node. Đường chi phí và quyết định của doanh nghiệp


Unit 2 · Perfect competition (Cạnh tranh hoàn hảo) ​

Tôi sẽ làm được vẽ cặp đồ thị thị trường và doanh nghiệp cạnh nhau, và mô tả điều gì xảy ra khi doanh nghiệp mới tham gia.

Mastery level 10-12 · Lớp 11 · Markets (Thị trường)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhVẽ lại được đồ thị doanh nghiệp nhận giá theo mẫu
ĐạtVẽ cặp đồ thị đúng tỉ lệ trục, chỉ ra vùng lợi nhuận ngắn hạn, và kể được đường đi tới cân bằng dài hạn
VữngPhân biệt được ngưỡng đóng cửa với ngưỡng hoà vốn và nói vì sao một quán vẫn nên mở dù đang lỗ

Bằng chứng đạt. Learner giải thích bằng cặp đồ thị vì sao lợi nhuận kinh tế dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn hảo về không, kèm dấu hiệu quan sát được ngoài đời.

Hiểu lầm thường gặp. Nghĩ lợi nhuận kinh tế bằng không nghĩa là chủ doanh nghiệp không kiếm được đồng nào.

Knowledge node. Cạnh tranh hoàn hảo


Unit 3 · Monopoly and imperfect competition (Độc quyền và cạnh tranh không hoàn hảo) ​

Tôi sẽ làm được chỉ ra vì sao doanh nghiệp có sức mạnh thị trường đặt giá cao hơn chi phí biên, và đo phần mất không.

Mastery level 11-12 · Lớp 11 · Incentives (Động cơ)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhKể tên bốn cấu trúc thị trường và một ví dụ mỗi loại
ĐạtVẽ đồ thị độc quyền có đường doanh thu biên nằm dưới đường cầu, xác định giá và sản lượng, tô đúng vùng mất không
VữngSo sánh độc quyền với cạnh tranh độc quyền dài hạn và nói rõ chỗ hai đồ thị khác nhau ở đâu và vì sao

Bằng chứng đạt. Learner phân tích một trường hợp thật, ví dụ độc quyền nước sạch hoặc một thương hiệu trà sữa, và bảo vệ được cấu trúc thị trường mình gán cho nó.

Hiểu lầm thường gặp. Vẽ đường doanh thu biên trùng đường cầu cho doanh nghiệp độc quyền, quen tay từ bài cạnh tranh hoàn hảo.

Knowledge node. Độc quyền và cạnh tranh không hoàn hảo


Unit 4 · Factor markets and labour (Thị trường yếu tố và lao động) ​

Tôi sẽ làm được giải thích mức lương bằng cung cầu lao động và bằng năng suất biên, không bằng cảm tính về công bằng.

Mastery level 11-12 · Lớp 11 · Incentives (Động cơ)

BậcLearner làm được gì
Đang hình thànhNói được lương do cung cầu quyết định nhưng chưa gắn vào đồ thị nào
ĐạtDùng doanh thu sản phẩm biên của lao động để tìm số lao động doanh nghiệp thuê tại một mức lương
VữngDự đoán tác động của lương tối thiểu ở hai thị trường khác nhau, và nói rõ giả định nào dẫn tới kết luận nào

Bằng chứng đạt. Learner viết một đoạn phân tích chính sách lương tối thiểu nêu cả bên được lợi và bên chịu thiệt, kèm đồ thị đúng nhãn.

Hiểu lầm thường gặp. Nghĩ doanh nghiệp trả lương theo mức sống cần thiết chứ không theo giá trị mà một lao động thêm vào tạo ra.

Knowledge node. Thị trường yếu tố và lao động


Module 5.3 · Money, banking and the open economy →