SAT · Quan hệ tiên quyết giữa Unit
Thuộc cây kiến thức môn SAT. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.
114 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.
| Unit | Học trước | Hạng | Vì sao | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm phi tuyến: mũ, đa thức và hữu tỉ | MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc hai và parabol | 1 | Bậc hai là hàm phi tuyến đầu tiên; vững nó rồi mới mở ra mũ và hữu tỉ. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm phi tuyến: mũ, đa thức và hữu tỉ | SA3|Hàm số và đồ thị|Tăng theo cấp số nhân và tăng đều | 2 | Nhận ra tăng mũ khác tăng đều là cửa vào của cả họ hàm phi tuyến. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thị | SA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì | 1 | Phải có khái niệm hàm là một phép biến đầu vào thành đầu ra trước. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thị | MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc nhất một ẩn | 2 | Đồ thị bậc nhất là tập nghiệm của phương trình bậc nhất; giải vững trước. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hệ phương trình và bất phương trình | SA3|Đại số cho vững|Hệ phương trình | 1 | Nửa hệ phương trình của dạng thi này là kỹ năng đã dựng nền. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hệ phương trình và bất phương trình | SA3|Đại số cho vững|Bất phương trình | 2 | Nửa còn lại là bất phương trình với chiều bất đẳng thức phải giữ đúng. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hệ phương trình và bất phương trình | MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thị | 3 | Nghiệm của hệ đọc được trên giao điểm hai đồ thị bậc nhất. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc hai và parabol | SA3|Đại số cho vững|Bậc hai ở ba dạng viết | 1 | Mỗi câu parabol chọn dạng viết lợi nhất; phải đi lại được giữa ba dạng. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc hai và parabol | MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thị | 2 | Đọc parabol dựa trên thói quen đọc đồ thị đã dựng với đường thẳng. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc nhất một ẩn | SA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo | 1 | Dạng thi đo độ trôi của chính thao tác giải bậc nhất đã luyện. | auto |
| MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc nhất một ẩn | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình | 2 | Nhiều câu cho đề bằng lời; phải dịch được lời thành phương trình. | auto |
| MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Hình học và lượng giác tam giác vuông | SA3|Hình học và lượng giác|Góc, tam giác, đường tròn | 1 | Các bài hình của đề xây trên bộ góc, tam giác, đường tròn nền. | auto |
| MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Hình học và lượng giác tam giác vuông | SA3|Hình học và lượng giác|Lượng giác trong tam giác vuông | 2 | Nửa lượng giác của dạng thi là sin, cos, tan trong tam giác vuông đã học. | auto |
| MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Tỉ lệ, phần trăm và đổi đơn vị | SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Phần trăm, tỉ số, tốc độ | 1 | Dạng thi chạy trên chính bộ ba phần trăm, tỉ số, tốc độ đã luyện. | auto |
| MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Đọc dữ liệu và thống kê cơ bản | SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồ | 1 | Thống kê bắt đầu từ việc đọc đúng con số trong bảng và biểu đồ. | auto |
| MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Đọc dữ liệu và thống kê cơ bản | SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Mẫu và suy rộng | 2 | Kết luận thống kê đứng hay đổ ở cách chọn mẫu và giới hạn suy rộng. | auto |
| MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Đọc dữ liệu và thống kê cơ bản | MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Tỉ lệ, phần trăm và đổi đơn vị | 3 | Số liệu trong đề hầu hết phát biểu bằng tỉ lệ và phần trăm. | auto |
| RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Cấu trúc và mục đích văn bản | SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây | 1 | Mục đích của cả đoạn dựng từ việc trả lời được vì sao từng câu đứng đó. | auto |
| RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Cấu trúc và mục đích văn bản | SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Thái độ của tác giả | 2 | Cấu trúc văn bản phục vụ lập trường; phải đọc ra thái độ tác giả trước. | auto |
| RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Liên kết hai văn bản | RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Cấu trúc và mục đích văn bản | 1 | So hai văn bản là so hai cấu trúc và hai mục đích; phải đọc được từng cái trước. | auto |
| RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Liên kết hai văn bản | RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Suy luận hoàn thiện lập luận | 2 | Nối hai tác giả là suy luận xem người này sẽ đáp lập luận người kia ra sao. | auto |
| RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Từ vựng theo ngữ cảnh | SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Từ trong ngữ cảnh | 1 | Bản luyện theo format thi của chính kỹ năng đoán từ trong ngữ cảnh. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Hoà hợp chủ vị, thì và đại từ | SA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từ | 1 | Hoà hợp chủ vị là nửa đầu của cụm quy ước được thi ở đây. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Hoà hợp chủ vị, thì và đại từ | SA2|Hoà hợp và dạng từ|Đại từ trỏ rõ ràng | 2 | Nửa còn lại là đại từ phải trỏ rõ và hoà hợp với danh từ gốc. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Ranh giới câu và dấu câu | SA2|Ranh giới câu|Câu cụt và câu dính | 1 | Sửa được ranh giới câu là khi đã nhận ra câu cụt và câu dính. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Ranh giới câu và dấu câu | SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Hai chấm, gạch ngang, chấm phẩy | 2 | Dạng thi trộn mọi dấu ngắt; phải biết nhiệm vụ từng dấu trước. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Tổng hợp ý theo mục tiêu | SA2|Từ nối và mục đích|Đạt đúng mục tiêu đề nêu | 1 | Rhetorical Synthesis chấm đúng việc bám mục tiêu đề nêu ra. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Tổng hợp ý theo mục tiêu | RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Từ nối | 2 | Ghép các ghi chú thành một câu cần nối chúng bằng quan hệ ý đúng. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Từ nối | SA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nào | 1 | Chọn từ nối là gọi tên quan hệ giữa hai ý; phải đọc ra quan hệ trước. | auto |
| RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Từ nối | SA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang trí | 2 | Dạng thi phạt đúng thói rải từ nối không mang quan hệ thật. | auto |
| RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Dùng dẫn chứng văn bản và số liệu | RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiết | 1 | Dẫn chứng là chi tiết được chọn để đỡ một ý; phải phân tầng ý và chi tiết trước. | auto |
| RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Dùng dẫn chứng văn bản và số liệu | SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Câu hỏi bằng chứng kèm biểu đồ | 2 | Dạng dẫn chứng số liệu chạy trên đúng kỹ năng nối biểu đồ với khẳng định đã tập. | auto |
| RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Suy luận hoàn thiện lập luận | RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiết | 1 | Chỗ trống của lập luận chỉ lộ ra khi đã nắm được mạch ý chính. | auto |
| RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Suy luận hoàn thiện lập luận | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Điều bài viết không khẳng định | 2 | Suy luận hợp lệ phải dừng đúng ranh giới điều bài chưa hề nói. | auto |
| RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiết | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt | 1 | Ý chính rút ra từ chính các chữ trên trang; phải đọc đủ từng chữ trước. | auto |
| RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiết | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý | 2 | Tách được điều nói ra khỏi điều gợi ý thì mới không nhầm chi tiết thành ý chính. | auto |
| SA1|Bài viết thật sự nói gì|Gạt kiến thức nền của mình sang bên | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt | 1 | Bám sát từng chữ của bài là cách duy nhất để không trả lời bằng trí nhớ riêng. | auto |
| SA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt | 1 | Phải đọc đủ từng chữ đã, rồi mới tách được điều viết ra khỏi điều chỉ gợi ý. | auto |
| SA1|Bài viết thật sự nói gì|Điều bài viết không khẳng định | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý | 1 | Phân biệt được nói ra với ngụ ý rồi mới vẽ được ranh giới điều bài không hề nói. | auto |
| SA1|Bài viết thật sự nói gì|Điều bài viết không khẳng định | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Gạt kiến thức nền của mình sang bên | 2 | Kiến thức nền hay lấp vào chỗ bài không khẳng định; phải gạt nó ra trước. | auto |
| SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Câu hỏi bằng chứng kèm biểu đồ | SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai | 1 | Chọn bằng chứng là loại phương án không đỡ được kết luận, cùng một kỹ năng. | auto |
| SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Câu hỏi bằng chứng kèm biểu đồ | SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồ | 2 | Phải đọc được số liệu trong biểu đồ trước rồi mới nối nó với lập luận của bài. | auto |
| SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Tự trả lời trước khi đọc đáp án | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt | 1 | Câu trả lời tự đoán chỉ đáng tin khi đã đọc kỹ đoạn văn, không đọc lướt. | auto |
| SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai | SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Tự trả lời trước khi đọc đáp án | 1 | Có câu trả lời của mình làm mốc thì mới chỉ ra được từng phương án lệch ở đâu. | auto |
| SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Đúng một nửa vẫn là sai | SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai | 1 | Quen mổ xẻ phương án sai rồi mới soi ra nửa sai giấu trong phương án gần đúng. | auto |
| SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Đúng một nửa vẫn là sai | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý | 2 | Nửa sai thường là phần bài không nói; phải phân biệt được nói ra với ngụ ý. | auto |
| SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Thái độ của tác giả | SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây | 1 | Thấy được từng câu phục vụ mục đích gì rồi mới cộng lại thành thái độ tác giả. | auto |
| SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Thái độ của tác giả | SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Từ trong ngữ cảnh | 2 | Thái độ lộ qua sắc thái lựa chọn từ, phải đọc được từ trong ngữ cảnh trước. | auto |
| SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Từ trong ngữ cảnh | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt | 1 | Nghĩa trong ngữ cảnh nằm ở các câu xung quanh, chỉ hiện ra khi đọc kỹ. | auto |
| SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý | 1 | Chức năng của câu là điều bài ngụ ý qua vị trí, không phải điều viết thẳng ra. | auto |
| SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây | SA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nào | 2 | Vai trò của câu đọc ra từ quan hệ của nó với các ý đứng cạnh. | auto |
| SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Dấu lược và sở hữu | SA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn | 1 | Phân biệt its với it's đòi hỏi đọc ra vai trò của từ trong câu. | auto |
| SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Dấu phẩy để tách | SA2|Ranh giới câu|Câu cụt và câu dính | 1 | Biết chỗ nào là ranh giới câu thật thì mới biết dấu phẩy được tách cái gì. | auto |
| SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Hai chấm, gạch ngang, chấm phẩy | SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Dấu phẩy để tách | 1 | Vững dấu phẩy trước đã, các dấu còn lại định nghĩa bằng việc chúng làm khác dấu phẩy. | auto |
| SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Hai chấm, gạch ngang, chấm phẩy | SA2|Ranh giới câu|Hai câu, một dấu nối | 2 | Chấm phẩy và hai chấm là các cách nối hai câu; phải hiểu bài toán nối câu trước. | auto |
| SA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từ | SA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn | 1 | Tìm đúng cặp chủ ngữ động từ của câu là bước trước của việc bắt chúng hoà hợp. | auto |
| SA2|Hoà hợp và dạng từ|Giữ song song khi so sánh | SA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từ | 1 | Phải nhận diện được dạng của từng thành phần câu rồi mới giữ hai vế cùng dạng. | auto |
| SA2|Hoà hợp và dạng từ|Đại từ trỏ rõ ràng | SA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từ | 1 | Quen truy danh từ làm chủ ngữ rồi mới truy được danh từ mà đại từ đang trỏ. | auto |
| SA2|Ranh giới câu|Bổ ngữ rơi đúng chỗ | SA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn | 1 | Phải thấy được xương sống chủ ngữ động từ của câu thì mới đặt bổ ngữ đúng chỗ. | auto |
| SA2|Ranh giới câu|Câu cụt và câu dính | SA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn | 1 | Câu cụt là thiếu, câu dính là thừa so với một câu trọn vẹn; phải có chuẩn trước. | auto |
| SA2|Ranh giới câu|Hai câu, một dấu nối | SA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn | 1 | Phải nhận ra mỗi vế là một câu trọn vẹn thì mới biết chỗ nối cần dấu gì. | auto |
| SA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nào | SA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt | 1 | Quan hệ giữa hai ý chỉ đọc ra khi đã đọc kỹ cả hai ý, không lướt. | auto |
| SA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang trí | SA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nào | 1 | Phải gọi tên được quan hệ giữa hai ý trước, rồi mới chọn từ nối khớp quan hệ đó. | auto |
| SA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang trí | SA2|Ranh giới câu|Hai câu, một dấu nối | 2 | Từ nối kiểu however còn kéo theo luật dấu câu của việc nối hai câu. | auto |
| SA2|Từ nối và mục đích|Đạt đúng mục tiêu đề nêu | SA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang trí | 1 | Quen bám quan hệ ý thay vì chữ đẹp thì mới bám được đúng mục tiêu đề nêu. | auto |
| SA2|Từ nối và mục đích|Đạt đúng mục tiêu đề nêu | SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây | 2 | Chọn câu đạt mục tiêu là bài toán chức năng của câu, đã luyện ở phía đọc. | auto |
| SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Mẫu và suy rộng | SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồ | 1 | Phải đọc đúng số liệu của mẫu trước rồi mới bàn suy rộng ra tổng thể được gì. | auto |
| SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Mẫu và suy rộng | SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Phần trăm, tỉ số, tốc độ | 2 | Suy rộng từ mẫu là bài toán tỉ lệ, đứng trên nền phần trăm và tỉ số. | auto |
| SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồ | SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Phần trăm, tỉ số, tốc độ | 1 | Số trong bảng đa phần là phần trăm và tỉ số; phải tính thạo chúng trước. | auto |
| SA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì | SA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo | 1 | Quen thao tác biểu thức bậc nhất rồi mới hiểu máy biến x thành f(x) làm gì. | auto |
| SA3|Hàm số và đồ thị|Tăng theo cấp số nhân và tăng đều | SA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyện | 1 | Phân biệt hai kiểu tăng bắt đầu từ việc đọc ra dáng của hai đường trên đồ thị. | auto |
| SA3|Hàm số và đồ thị|Tăng theo cấp số nhân và tăng đều | SA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì | 2 | Hai kiểu tăng là hai họ hàm khác nhau; phải có khái niệm hàm số trước. | auto |
| SA3|Hàm số và đồ thị|Đi lại giữa bốn cách biểu diễn | SA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyện | 1 | Đọc được một chiều từ đồ thị ra lời kể rồi mới đi lại tự do giữa bốn cách biểu diễn. | auto |
| SA3|Hàm số và đồ thị|Đi lại giữa bốn cách biểu diễn | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình | 2 | Chiều từ lời văn sang công thức phải thông trước khi nối đủ bốn chiều. | auto |
| SA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyện | SA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì | 1 | Đồ thị là chân dung của hàm số; phải hiểu hàm số làm gì rồi mới đọc ra chuyện. | auto |
| SA3|Hình học và lượng giác|Dùng bảng công thức cho sẵn | SA3|Hình học và lượng giác|Góc, tam giác, đường tròn | 1 | Phải biết mỗi công thức hình học nói về cái gì thì bảng cho sẵn mới tra ra được. | auto |
| SA3|Hình học và lượng giác|Lượng giác trong tam giác vuông | SA3|Hình học và lượng giác|Góc, tam giác, đường tròn | 1 | Sin cos tan định nghĩa trên cạnh và góc của tam giác; phải vững hình trước. | auto |
| SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Bài quen viết lạ đi | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình | 1 | Phải dịch thạo lời văn thành toán rồi mới nhìn xuyên được lớp vỏ chữ lạ. | auto |
| SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Bài quen viết lạ đi | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Đọc đề hai lần | 2 | Đề viết lạ đi là bẫy cho người đọc một lần; thói quen đọc hai lần là lá chắn. | auto |
| SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Gọi tên đại lượng cần tìm | 1 | Phải đặt tên ẩn cho đại lượng cần tìm trước rồi mới dịch câu quanh nó thành phương trình. | auto |
| SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình | SA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo | 2 | Dịch ra phương trình chỉ có ích khi giải phương trình đã thành phản xạ. | auto |
| SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Gọi tên đại lượng cần tìm | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Đọc đề hai lần | 1 | Đọc đề đủ kỹ rồi mới gọi đúng tên cái đề thật sự hỏi, không phải cái dễ tính. | auto |
| SA3|Đại số cho vững|Bất phương trình | SA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo | 1 | Bất phương trình dùng đúng các phép biến đổi của phương trình, thêm luật đổi chiều. | auto |
| SA3|Đại số cho vững|Bậc hai ở ba dạng viết | SA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo | 1 | Biến đổi bậc nhất phải thành phản xạ rồi mới xử lý được ba dạng viết của bậc hai. | auto |
| SA3|Đại số cho vững|Bậc hai ở ba dạng viết | SA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì | 2 | Ba dạng viết là ba cách nhìn cùng một hàm; phải hiểu hàm số làm gì trước. | auto |
| SA3|Đại số cho vững|Hệ phương trình | SA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo | 1 | Giải một phương trình thành thạo rồi mới ghép hai phương trình thành hệ. | auto |
| SA4|Công cụ và sức bền|Dùng Desmos đúng lúc | SA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo | 1 | Phải tự giải thạo trước rồi mới biết câu nào Desmos nhanh hơn tay, câu nào không. | auto |
| SA4|Công cụ và sức bền|Dùng Desmos đúng lúc | SA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyện | 2 | Desmos trả lời bằng đồ thị; không đọc được đồ thị thì công cụ thành vô dụng. | auto |
| SA4|Công cụ và sức bền|Giữ tỉnh táo suốt 134 phút | SA4|Phân bổ thời gian|Không chìm vào một câu | 1 | Sức bền giữ được khi không câu nào được phép vắt kiệt mình giữa chừng. | auto |
| SA4|Công cụ và sức bền|Nháp có ích | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Gọi tên đại lượng cần tìm | 1 | Tờ nháp có ích khi mỗi dòng bám vào đại lượng đã gọi tên, không phải chữ số rời. | auto |
| SA4|Cấu trúc thích ứng|Module hai khó hơn là tin tốt | SA4|Cấu trúc thích ứng|Vì sao module đầu nặng hơn | 1 | Hiểu cơ chế thích ứng của bài thi rồi mới đọc được đề khó lên nghĩa là gì. | auto |
| SA4|Cấu trúc thích ứng|Vào nhịp ngay từ câu đầu | SA4|Cấu trúc thích ứng|Vì sao module đầu nặng hơn | 1 | Biết module đầu quyết định nhánh đề thì mới thấy câu đầu không được khởi động chậm. | auto |
| SA4|Cấu trúc thích ứng|Vào nhịp ngay từ câu đầu | SA4|Phân bổ thời gian|Không chìm vào một câu | 2 | Nhịp đều từ đầu chỉ giữ được khi không câu nào được phép hút mình vào. | auto |
| SA4|Cấu trúc thích ứng|Vì sao module đầu nặng hơn | SA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu | 1 | Hiểu cách mình tiêu thời gian rồi mới hiểu vì sao module đầu đáng đầu tư hơn. | auto |
| SA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu | SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Đọc đề hai lần | 1 | Phải biết một câu đọc kỹ tốn bao lâu rồi mới chia được ngân sách giây cho mỗi câu. | auto |
| SA4|Phân bổ thời gian|Bỏ qua rồi quay lại | SA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu | 1 | Có ngân sách giây mỗi câu thì mới biết lúc nào một câu đã tiêu quá phần của nó. | auto |
| SA4|Phân bổ thời gian|Không chìm vào một câu | SA4|Phân bổ thời gian|Bỏ qua rồi quay lại | 1 | Phải tin rằng bỏ qua rồi quay lại được thì mới dứt ra khỏi câu đang hút mình. | auto |
| SA4|Đoán đúng cách|Chừa thời gian cho câu đã đánh dấu | SA4|Đoán đúng cách|Đánh dấu rồi đi tiếp | 1 | Có danh sách câu đánh dấu rồi mới có cái để chừa thời gian quay về. | auto |
| SA4|Đoán đúng cách|Chừa thời gian cho câu đã đánh dấu | SA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu | 2 | Chừa được thời gian cuối giờ nghĩa là ngân sách giây đã tính từ đầu. | auto |
| SA4|Đoán đúng cách|Không bao giờ bỏ trống | SA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu | 1 | Phải quản được thời gian đã thì cuối giờ mới còn giây để điền nốt mọi ô. | auto |
| SA4|Đoán đúng cách|Loại trước khi đoán | SA4|Đoán đúng cách|Không bao giờ bỏ trống | 1 | Đã quyết mọi ô đều điền thì mới tới bước làm cho cú đoán bớt mù đi. | auto |
| SA4|Đoán đúng cách|Loại trước khi đoán | SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai | 2 | Loại phương án dựa trên kỹ năng chỉ ra vì sao một phương án sai. | auto |
| SA4|Đoán đúng cách|Đánh dấu rồi đi tiếp | SA4|Phân bổ thời gian|Bỏ qua rồi quay lại | 1 | Đánh dấu là công cụ để cú quay lại có địa chỉ; phải có thói quen bỏ qua trước. | auto |
| SA5|Biết vì sao mình sai|Bốn lý do khiến mình sai | SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai | 1 | Quen mổ xẻ vì sao phương án sai rồi mới mổ xẻ được vì sao mình chọn nó. | auto |
| SA5|Biết vì sao mình sai|Ghi sổ lỗi của mình | SA5|Biết vì sao mình sai|Bốn lý do khiến mình sai | 1 | Sổ lỗi phân loại theo bốn lý do; chưa gọi tên được lý do thì sổ chỉ là danh sách. | auto |
| SA5|Biết vì sao mình sai|Đề thử để đo, không để học | SA5|Biết vì sao mình sai|Ghi sổ lỗi của mình | 1 | Đề thử thành phép đo khi sau mỗi đề lỗi được truy nguyên nhân và ghi sổ. | auto |
| SA5|Biết vì sao mình sai|Đề thử để đo, không để học | SA5|Chẩn đoán theo domain|Đọc bảng điểm theo domain | 2 | Phép đo chỉ có nghĩa khi đọc được kết quả đề thử theo từng domain. | auto |
| SA5|Chẩn đoán theo domain|Dồn công vào chỗ có điểm | SA5|Chẩn đoán theo domain|Đọc bảng điểm theo domain | 1 | Phải thấy domain nào đang rơi điểm thì mới biết dồn công vào đâu. | auto |
| SA5|Chẩn đoán theo domain|Dồn công vào chỗ có điểm | SA5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần bao nhiêu điểm | 2 | Chỗ đáng dồn công phụ thuộc khoảng cách tới đích điểm của chính mình. | auto |
| SA5|Chẩn đoán theo domain|Đọc bảng điểm theo domain | SA5|Chẩn đoán theo domain|Hai con số, không phải một | 1 | Hiểu cấu trúc hai điểm thành phần trước rồi mới đọc tiếp xuống từng domain. | auto |
| SA5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của năm mươi điểm tiếp theo | SA5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần bao nhiêu điểm | 1 | Có đích rõ rồi mới tính được năm mươi điểm kế tiếp đáng đổi bao nhiêu công. | auto |
| SA5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của năm mươi điểm tiếp theo | SA5|Biết vì sao mình sai|Đề thử để đo, không để học | 2 | Ước giá của điểm tăng thêm cần số đo tin được từ đề thử dùng đúng cách. | auto |
| SA5|Quyết định khi nào dừng|Cái mà điểm số không hiện ra | SA5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của năm mươi điểm tiếp theo | 1 | Nhìn được giá của bước kế tiếp rồi mới nhìn lại được cái đã trả mà điểm không ghi. | auto |
| SA5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần bao nhiêu điểm | SA5|Chẩn đoán theo domain|Hai con số, không phải một | 1 | Đích điểm phải đặt theo từng phần Đọc-Viết và Toán, nên phải hiểu hai con số trước. | auto |