Skip to content

SAT · Quan hệ tiên quyết giữa Unit ​

Thuộc cây kiến thức môn SAT. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.

114 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.

UnitHọc trướcHạngVì saoTrạng thái
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm phi tuyến: mũ, đa thức và hữu tỉMAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc hai và parabol1Bậc hai là hàm phi tuyến đầu tiên; vững nó rồi mới mở ra mũ và hữu tỉ.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm phi tuyến: mũ, đa thức và hữu tỉSA3|Hàm số và đồ thị|Tăng theo cấp số nhân và tăng đều2Nhận ra tăng mũ khác tăng đều là cửa vào của cả họ hàm phi tuyến.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thịSA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì1Phải có khái niệm hàm là một phép biến đầu vào thành đầu ra trước.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thịMAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc nhất một ẩn2Đồ thị bậc nhất là tập nghiệm của phương trình bậc nhất; giải vững trước.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hệ phương trình và bất phương trìnhSA3|Đại số cho vững|Hệ phương trình1Nửa hệ phương trình của dạng thi này là kỹ năng đã dựng nền.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hệ phương trình và bất phương trìnhSA3|Đại số cho vững|Bất phương trình2Nửa còn lại là bất phương trình với chiều bất đẳng thức phải giữ đúng.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hệ phương trình và bất phương trìnhMAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thị3Nghiệm của hệ đọc được trên giao điểm hai đồ thị bậc nhất.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc hai và parabolSA3|Đại số cho vững|Bậc hai ở ba dạng viết1Mỗi câu parabol chọn dạng viết lợi nhất; phải đi lại được giữa ba dạng.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc hai và parabolMAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Hàm số bậc nhất và đồ thị2Đọc parabol dựa trên thói quen đọc đồ thị đã dựng với đường thẳng.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc nhất một ẩnSA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo1Dạng thi đo độ trôi của chính thao tác giải bậc nhất đã luyện.auto
MAA|Toán: Đại số và toán nâng cao|Phương trình bậc nhất một ẩnSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình2Nhiều câu cho đề bằng lời; phải dịch được lời thành phương trình.auto
MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Hình học và lượng giác tam giác vuôngSA3|Hình học và lượng giác|Góc, tam giác, đường tròn1Các bài hình của đề xây trên bộ góc, tam giác, đường tròn nền.auto
MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Hình học và lượng giác tam giác vuôngSA3|Hình học và lượng giác|Lượng giác trong tam giác vuông2Nửa lượng giác của dạng thi là sin, cos, tan trong tam giác vuông đã học.auto
MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Tỉ lệ, phần trăm và đổi đơn vịSA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Phần trăm, tỉ số, tốc độ1Dạng thi chạy trên chính bộ ba phần trăm, tỉ số, tốc độ đã luyện.auto
MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Đọc dữ liệu và thống kê cơ bảnSA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồ1Thống kê bắt đầu từ việc đọc đúng con số trong bảng và biểu đồ.auto
MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Đọc dữ liệu và thống kê cơ bảnSA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Mẫu và suy rộng2Kết luận thống kê đứng hay đổ ở cách chọn mẫu và giới hạn suy rộng.auto
MDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Đọc dữ liệu và thống kê cơ bảnMDG|Toán: Dữ liệu và hình học|Tỉ lệ, phần trăm và đổi đơn vị3Số liệu trong đề hầu hết phát biểu bằng tỉ lệ và phần trăm.auto
RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Cấu trúc và mục đích văn bảnSA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây1Mục đích của cả đoạn dựng từ việc trả lời được vì sao từng câu đứng đó.auto
RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Cấu trúc và mục đích văn bảnSA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Thái độ của tác giả2Cấu trúc văn bản phục vụ lập trường; phải đọc ra thái độ tác giả trước.auto
RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Liên kết hai văn bảnRWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Cấu trúc và mục đích văn bản1So hai văn bản là so hai cấu trúc và hai mục đích; phải đọc được từng cái trước.auto
RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Liên kết hai văn bảnRWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Suy luận hoàn thiện lập luận2Nối hai tác giả là suy luận xem người này sẽ đáp lập luận người kia ra sao.auto
RWC|Đọc hiểu: Ngôn từ và cấu trúc|Từ vựng theo ngữ cảnhSA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Từ trong ngữ cảnh1Bản luyện theo format thi của chính kỹ năng đoán từ trong ngữ cảnh.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Hoà hợp chủ vị, thì và đại từSA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từ1Hoà hợp chủ vị là nửa đầu của cụm quy ước được thi ở đây.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Hoà hợp chủ vị, thì và đại từSA2|Hoà hợp và dạng từ|Đại từ trỏ rõ ràng2Nửa còn lại là đại từ phải trỏ rõ và hoà hợp với danh từ gốc.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Ranh giới câu và dấu câuSA2|Ranh giới câu|Câu cụt và câu dính1Sửa được ranh giới câu là khi đã nhận ra câu cụt và câu dính.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Ranh giới câu và dấu câuSA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Hai chấm, gạch ngang, chấm phẩy2Dạng thi trộn mọi dấu ngắt; phải biết nhiệm vụ từng dấu trước.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Tổng hợp ý theo mục tiêuSA2|Từ nối và mục đích|Đạt đúng mục tiêu đề nêu1Rhetorical Synthesis chấm đúng việc bám mục tiêu đề nêu ra.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Tổng hợp ý theo mục tiêuRWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Từ nối2Ghép các ghi chú thành một câu cần nối chúng bằng quan hệ ý đúng.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Từ nốiSA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nào1Chọn từ nối là gọi tên quan hệ giữa hai ý; phải đọc ra quan hệ trước.auto
RWE|Viết: Diễn đạt và ngữ pháp chuẩn|Từ nốiSA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang trí2Dạng thi phạt đúng thói rải từ nối không mang quan hệ thật.auto
RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Dùng dẫn chứng văn bản và số liệuRWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiết1Dẫn chứng là chi tiết được chọn để đỡ một ý; phải phân tầng ý và chi tiết trước.auto
RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Dùng dẫn chứng văn bản và số liệuSA1|Lựa chọn nào được đỡ|Câu hỏi bằng chứng kèm biểu đồ2Dạng dẫn chứng số liệu chạy trên đúng kỹ năng nối biểu đồ với khẳng định đã tập.auto
RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Suy luận hoàn thiện lập luậnRWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiết1Chỗ trống của lập luận chỉ lộ ra khi đã nắm được mạch ý chính.auto
RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Suy luận hoàn thiện lập luậnSA1|Bài viết thật sự nói gì|Điều bài viết không khẳng định2Suy luận hợp lệ phải dừng đúng ranh giới điều bài chưa hề nói.auto
RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiếtSA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt1Ý chính rút ra từ chính các chữ trên trang; phải đọc đủ từng chữ trước.auto
RWI|Đọc hiểu: Thông tin và ý tưởng|Ý chính và chi tiếtSA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý2Tách được điều nói ra khỏi điều gợi ý thì mới không nhầm chi tiết thành ý chính.auto
SA1|Bài viết thật sự nói gì|Gạt kiến thức nền của mình sang bênSA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt1Bám sát từng chữ của bài là cách duy nhất để không trả lời bằng trí nhớ riêng.auto
SA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ýSA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt1Phải đọc đủ từng chữ đã, rồi mới tách được điều viết ra khỏi điều chỉ gợi ý.auto
SA1|Bài viết thật sự nói gì|Điều bài viết không khẳng địnhSA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý1Phân biệt được nói ra với ngụ ý rồi mới vẽ được ranh giới điều bài không hề nói.auto
SA1|Bài viết thật sự nói gì|Điều bài viết không khẳng địnhSA1|Bài viết thật sự nói gì|Gạt kiến thức nền của mình sang bên2Kiến thức nền hay lấp vào chỗ bài không khẳng định; phải gạt nó ra trước.auto
SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Câu hỏi bằng chứng kèm biểu đồSA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai1Chọn bằng chứng là loại phương án không đỡ được kết luận, cùng một kỹ năng.auto
SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Câu hỏi bằng chứng kèm biểu đồSA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồ2Phải đọc được số liệu trong biểu đồ trước rồi mới nối nó với lập luận của bài.auto
SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Tự trả lời trước khi đọc đáp ánSA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt1Câu trả lời tự đoán chỉ đáng tin khi đã đọc kỹ đoạn văn, không đọc lướt.auto
SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án saiSA1|Lựa chọn nào được đỡ|Tự trả lời trước khi đọc đáp án1Có câu trả lời của mình làm mốc thì mới chỉ ra được từng phương án lệch ở đâu.auto
SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Đúng một nửa vẫn là saiSA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai1Quen mổ xẻ phương án sai rồi mới soi ra nửa sai giấu trong phương án gần đúng.auto
SA1|Lựa chọn nào được đỡ|Đúng một nửa vẫn là saiSA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý2Nửa sai thường là phần bài không nói; phải phân biệt được nói ra với ngụ ý.auto
SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Thái độ của tác giảSA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây1Thấy được từng câu phục vụ mục đích gì rồi mới cộng lại thành thái độ tác giả.auto
SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Thái độ của tác giảSA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Từ trong ngữ cảnh2Thái độ lộ qua sắc thái lựa chọn từ, phải đọc được từ trong ngữ cảnh trước.auto
SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Từ trong ngữ cảnhSA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt1Nghĩa trong ngữ cảnh nằm ở các câu xung quanh, chỉ hiện ra khi đọc kỹ.auto
SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đâySA1|Bài viết thật sự nói gì|Nói ra và ngụ ý1Chức năng của câu là điều bài ngụ ý qua vị trí, không phải điều viết thẳng ra.auto
SA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đâySA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nào2Vai trò của câu đọc ra từ quan hệ của nó với các ý đứng cạnh.auto
SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Dấu lược và sở hữuSA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn1Phân biệt its với it's đòi hỏi đọc ra vai trò của từ trong câu.auto
SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Dấu phẩy để táchSA2|Ranh giới câu|Câu cụt và câu dính1Biết chỗ nào là ranh giới câu thật thì mới biết dấu phẩy được tách cái gì.auto
SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Hai chấm, gạch ngang, chấm phẩySA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Dấu phẩy để tách1Vững dấu phẩy trước đã, các dấu còn lại định nghĩa bằng việc chúng làm khác dấu phẩy.auto
SA2|Dấu câu có nhiệm vụ|Hai chấm, gạch ngang, chấm phẩySA2|Ranh giới câu|Hai câu, một dấu nối2Chấm phẩy và hai chấm là các cách nối hai câu; phải hiểu bài toán nối câu trước.auto
SA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từSA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn1Tìm đúng cặp chủ ngữ động từ của câu là bước trước của việc bắt chúng hoà hợp.auto
SA2|Hoà hợp và dạng từ|Giữ song song khi so sánhSA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từ1Phải nhận diện được dạng của từng thành phần câu rồi mới giữ hai vế cùng dạng.auto
SA2|Hoà hợp và dạng từ|Đại từ trỏ rõ ràngSA2|Hoà hợp và dạng từ|Chủ ngữ hoà hợp với động từ1Quen truy danh từ làm chủ ngữ rồi mới truy được danh từ mà đại từ đang trỏ.auto
SA2|Ranh giới câu|Bổ ngữ rơi đúng chỗSA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn1Phải thấy được xương sống chủ ngữ động từ của câu thì mới đặt bổ ngữ đúng chỗ.auto
SA2|Ranh giới câu|Câu cụt và câu dínhSA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn1Câu cụt là thiếu, câu dính là thừa so với một câu trọn vẹn; phải có chuẩn trước.auto
SA2|Ranh giới câu|Hai câu, một dấu nốiSA2|Ranh giới câu|Thế nào là một câu trọn vẹn1Phải nhận ra mỗi vế là một câu trọn vẹn thì mới biết chỗ nối cần dấu gì.auto
SA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nàoSA1|Bài viết thật sự nói gì|Đọc từng chữ, không lướt1Quan hệ giữa hai ý chỉ đọc ra khi đã đọc kỹ cả hai ý, không lướt.auto
SA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang tríSA2|Từ nối và mục đích|Hai ý này quan hệ thế nào1Phải gọi tên được quan hệ giữa hai ý trước, rồi mới chọn từ nối khớp quan hệ đó.auto
SA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang tríSA2|Ranh giới câu|Hai câu, một dấu nối2Từ nối kiểu however còn kéo theo luật dấu câu của việc nối hai câu.auto
SA2|Từ nối và mục đích|Đạt đúng mục tiêu đề nêuSA2|Từ nối và mục đích|Từ nối không phải đồ trang trí1Quen bám quan hệ ý thay vì chữ đẹp thì mới bám được đúng mục tiêu đề nêu.auto
SA2|Từ nối và mục đích|Đạt đúng mục tiêu đề nêuSA1|Từ, cấu trúc, mục đích|Vì sao câu này nằm ở đây2Chọn câu đạt mục tiêu là bài toán chức năng của câu, đã luyện ở phía đọc.auto
SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Mẫu và suy rộngSA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồ1Phải đọc đúng số liệu của mẫu trước rồi mới bàn suy rộng ra tổng thể được gì.auto
SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Mẫu và suy rộngSA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Phần trăm, tỉ số, tốc độ2Suy rộng từ mẫu là bài toán tỉ lệ, đứng trên nền phần trăm và tỉ số.auto
SA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Đọc bảng và biểu đồSA3|Dữ liệu, tỉ lệ, phần trăm|Phần trăm, tỉ số, tốc độ1Số trong bảng đa phần là phần trăm và tỉ số; phải tính thạo chúng trước.auto
SA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gìSA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo1Quen thao tác biểu thức bậc nhất rồi mới hiểu máy biến x thành f(x) làm gì.auto
SA3|Hàm số và đồ thị|Tăng theo cấp số nhân và tăng đềuSA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyện1Phân biệt hai kiểu tăng bắt đầu từ việc đọc ra dáng của hai đường trên đồ thị.auto
SA3|Hàm số và đồ thị|Tăng theo cấp số nhân và tăng đềuSA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì2Hai kiểu tăng là hai họ hàm khác nhau; phải có khái niệm hàm số trước.auto
SA3|Hàm số và đồ thị|Đi lại giữa bốn cách biểu diễnSA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyện1Đọc được một chiều từ đồ thị ra lời kể rồi mới đi lại tự do giữa bốn cách biểu diễn.auto
SA3|Hàm số và đồ thị|Đi lại giữa bốn cách biểu diễnSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình2Chiều từ lời văn sang công thức phải thông trước khi nối đủ bốn chiều.auto
SA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyệnSA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì1Đồ thị là chân dung của hàm số; phải hiểu hàm số làm gì rồi mới đọc ra chuyện.auto
SA3|Hình học và lượng giác|Dùng bảng công thức cho sẵnSA3|Hình học và lượng giác|Góc, tam giác, đường tròn1Phải biết mỗi công thức hình học nói về cái gì thì bảng cho sẵn mới tra ra được.auto
SA3|Hình học và lượng giác|Lượng giác trong tam giác vuôngSA3|Hình học và lượng giác|Góc, tam giác, đường tròn1Sin cos tan định nghĩa trên cạnh và góc của tam giác; phải vững hình trước.auto
SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Bài quen viết lạ điSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trình1Phải dịch thạo lời văn thành toán rồi mới nhìn xuyên được lớp vỏ chữ lạ.auto
SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Bài quen viết lạ điSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Đọc đề hai lần2Đề viết lạ đi là bẫy cho người đọc một lần; thói quen đọc hai lần là lá chắn.auto
SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trìnhSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Gọi tên đại lượng cần tìm1Phải đặt tên ẩn cho đại lượng cần tìm trước rồi mới dịch câu quanh nó thành phương trình.auto
SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Dịch câu thành phương trìnhSA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo2Dịch ra phương trình chỉ có ích khi giải phương trình đã thành phản xạ.auto
SA3|Từ đề chữ sang phương trình|Gọi tên đại lượng cần tìmSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Đọc đề hai lần1Đọc đề đủ kỹ rồi mới gọi đúng tên cái đề thật sự hỏi, không phải cái dễ tính.auto
SA3|Đại số cho vững|Bất phương trìnhSA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo1Bất phương trình dùng đúng các phép biến đổi của phương trình, thêm luật đổi chiều.auto
SA3|Đại số cho vững|Bậc hai ở ba dạng viếtSA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo1Biến đổi bậc nhất phải thành phản xạ rồi mới xử lý được ba dạng viết của bậc hai.auto
SA3|Đại số cho vững|Bậc hai ở ba dạng viếtSA3|Hàm số và đồ thị|Hàm số làm gì2Ba dạng viết là ba cách nhìn cùng một hàm; phải hiểu hàm số làm gì trước.auto
SA3|Đại số cho vững|Hệ phương trìnhSA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo1Giải một phương trình thành thạo rồi mới ghép hai phương trình thành hệ.auto
SA4|Công cụ và sức bền|Dùng Desmos đúng lúcSA3|Đại số cho vững|Giải phương trình bậc nhất thành thạo1Phải tự giải thạo trước rồi mới biết câu nào Desmos nhanh hơn tay, câu nào không.auto
SA4|Công cụ và sức bền|Dùng Desmos đúng lúcSA3|Hàm số và đồ thị|Đọc đồ thị thành câu chuyện2Desmos trả lời bằng đồ thị; không đọc được đồ thị thì công cụ thành vô dụng.auto
SA4|Công cụ và sức bền|Giữ tỉnh táo suốt 134 phútSA4|Phân bổ thời gian|Không chìm vào một câu1Sức bền giữ được khi không câu nào được phép vắt kiệt mình giữa chừng.auto
SA4|Công cụ và sức bền|Nháp có íchSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Gọi tên đại lượng cần tìm1Tờ nháp có ích khi mỗi dòng bám vào đại lượng đã gọi tên, không phải chữ số rời.auto
SA4|Cấu trúc thích ứng|Module hai khó hơn là tin tốtSA4|Cấu trúc thích ứng|Vì sao module đầu nặng hơn1Hiểu cơ chế thích ứng của bài thi rồi mới đọc được đề khó lên nghĩa là gì.auto
SA4|Cấu trúc thích ứng|Vào nhịp ngay từ câu đầuSA4|Cấu trúc thích ứng|Vì sao module đầu nặng hơn1Biết module đầu quyết định nhánh đề thì mới thấy câu đầu không được khởi động chậm.auto
SA4|Cấu trúc thích ứng|Vào nhịp ngay từ câu đầuSA4|Phân bổ thời gian|Không chìm vào một câu2Nhịp đều từ đầu chỉ giữ được khi không câu nào được phép hút mình vào.auto
SA4|Cấu trúc thích ứng|Vì sao module đầu nặng hơnSA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu1Hiểu cách mình tiêu thời gian rồi mới hiểu vì sao module đầu đáng đầu tư hơn.auto
SA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câuSA3|Từ đề chữ sang phương trình|Đọc đề hai lần1Phải biết một câu đọc kỹ tốn bao lâu rồi mới chia được ngân sách giây cho mỗi câu.auto
SA4|Phân bổ thời gian|Bỏ qua rồi quay lạiSA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu1Có ngân sách giây mỗi câu thì mới biết lúc nào một câu đã tiêu quá phần của nó.auto
SA4|Phân bổ thời gian|Không chìm vào một câuSA4|Phân bổ thời gian|Bỏ qua rồi quay lại1Phải tin rằng bỏ qua rồi quay lại được thì mới dứt ra khỏi câu đang hút mình.auto
SA4|Đoán đúng cách|Chừa thời gian cho câu đã đánh dấuSA4|Đoán đúng cách|Đánh dấu rồi đi tiếp1Có danh sách câu đánh dấu rồi mới có cái để chừa thời gian quay về.auto
SA4|Đoán đúng cách|Chừa thời gian cho câu đã đánh dấuSA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu2Chừa được thời gian cuối giờ nghĩa là ngân sách giây đã tính từ đầu.auto
SA4|Đoán đúng cách|Không bao giờ bỏ trốngSA4|Phân bổ thời gian|Biết mình có bao nhiêu giây mỗi câu1Phải quản được thời gian đã thì cuối giờ mới còn giây để điền nốt mọi ô.auto
SA4|Đoán đúng cách|Loại trước khi đoánSA4|Đoán đúng cách|Không bao giờ bỏ trống1Đã quyết mọi ô đều điền thì mới tới bước làm cho cú đoán bớt mù đi.auto
SA4|Đoán đúng cách|Loại trước khi đoánSA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai2Loại phương án dựa trên kỹ năng chỉ ra vì sao một phương án sai.auto
SA4|Đoán đúng cách|Đánh dấu rồi đi tiếpSA4|Phân bổ thời gian|Bỏ qua rồi quay lại1Đánh dấu là công cụ để cú quay lại có địa chỉ; phải có thói quen bỏ qua trước.auto
SA5|Biết vì sao mình sai|Bốn lý do khiến mình saiSA1|Lựa chọn nào được đỡ|Vì sao từng phương án sai1Quen mổ xẻ vì sao phương án sai rồi mới mổ xẻ được vì sao mình chọn nó.auto
SA5|Biết vì sao mình sai|Ghi sổ lỗi của mìnhSA5|Biết vì sao mình sai|Bốn lý do khiến mình sai1Sổ lỗi phân loại theo bốn lý do; chưa gọi tên được lý do thì sổ chỉ là danh sách.auto
SA5|Biết vì sao mình sai|Đề thử để đo, không để họcSA5|Biết vì sao mình sai|Ghi sổ lỗi của mình1Đề thử thành phép đo khi sau mỗi đề lỗi được truy nguyên nhân và ghi sổ.auto
SA5|Biết vì sao mình sai|Đề thử để đo, không để họcSA5|Chẩn đoán theo domain|Đọc bảng điểm theo domain2Phép đo chỉ có nghĩa khi đọc được kết quả đề thử theo từng domain.auto
SA5|Chẩn đoán theo domain|Dồn công vào chỗ có điểmSA5|Chẩn đoán theo domain|Đọc bảng điểm theo domain1Phải thấy domain nào đang rơi điểm thì mới biết dồn công vào đâu.auto
SA5|Chẩn đoán theo domain|Dồn công vào chỗ có điểmSA5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần bao nhiêu điểm2Chỗ đáng dồn công phụ thuộc khoảng cách tới đích điểm của chính mình.auto
SA5|Chẩn đoán theo domain|Đọc bảng điểm theo domainSA5|Chẩn đoán theo domain|Hai con số, không phải một1Hiểu cấu trúc hai điểm thành phần trước rồi mới đọc tiếp xuống từng domain.auto
SA5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của năm mươi điểm tiếp theoSA5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần bao nhiêu điểm1Có đích rõ rồi mới tính được năm mươi điểm kế tiếp đáng đổi bao nhiêu công.auto
SA5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của năm mươi điểm tiếp theoSA5|Biết vì sao mình sai|Đề thử để đo, không để học2Ước giá của điểm tăng thêm cần số đo tin được từ đề thử dùng đúng cách.auto
SA5|Quyết định khi nào dừng|Cái mà điểm số không hiện raSA5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của năm mươi điểm tiếp theo1Nhìn được giá của bước kế tiếp rồi mới nhìn lại được cái đã trả mà điểm không ghi.auto
SA5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần bao nhiêu điểmSA5|Chẩn đoán theo domain|Hai con số, không phải một1Đích điểm phải đặt theo từng phần Đọc-Viết và Toán, nên phải hiểu hai con số trước.auto