Skip to content

Toán · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 2/3) ​

Thuộc cây kiến thức môn Toán. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.

386 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.

UnitHọc trướcHạngVì saoTrạng thái
B3|Vì sao bước này đúng|Điều kiện để làm được phép tínhB3|Vì sao bước này đúng|Vì sao biến đổi này giữ nguyên kết quả2Biến đổi chỉ giữ nguyên kết quả trong điều kiện nào đó.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Chọn ví dụ để thử cho khéoB5|Chọn cách|Thử với số nhỏ trước (lớp 2)1Thói quen thử bằng số nhỏ là nền của việc chọn ví dụ.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Chọn ví dụ để thử cho khéoB3|Ví dụ và phản ví dụ|Một phản ví dụ là đủ để bác bỏ2Chọn khéo nghĩa là nhắm vào chỗ dễ hỏng nhất.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Mệnh đề đảo có đúng khôngB3|Chứng minh|Suy luận nếu thì1Có nếu thì rồi mới đảo được nó.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Mệnh đề đảo có đúng khôngB3|Ví dụ và phản ví dụ|Một phản ví dụ là đủ để bác bỏ2Bác bỏ mệnh đề đảo thường chỉ cần một phản ví dụ.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Một phản ví dụ là đủ để bác bỏB3|Ví dụ và phản ví dụ|Một ví dụ không chứng minh được gì1Hai mặt của cùng một điều: ví dụ không chứng minh, phản ví dụ thì bác bỏ.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Một phản ví dụ là đủ để bác bỏB3|Khi quy tắc không còn đúng|Tìm một trường hợp làm sai quy tắc2Phải tìm được trường hợp hỏng thì mới dùng nó để bác bỏ.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Một ví dụ không chứng minh được gìB3|Tìm quy luật|Đoán số tiếp theo và nói vì sao (lớp 2)1Đoán đúng vài số rồi tưởng là xong, đó chính là hiểu lầm cần chữa ở đây.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Tổng quát hoá một cách cẩn thậnB3|Ví dụ và phản ví dụ|Mệnh đề đảo có đúng không1Tổng quát hoá ẩu thường là đảo mệnh đề mà không kiểm.auto
B3|Ví dụ và phản ví dụ|Tổng quát hoá một cách cẩn thậnB3|Khi quy tắc không còn đúng|Phạm vi áp dụng của một quy tắc2Tổng quát tới đâu là hỏi quy tắc còn đúng tới đâu.auto
B4|Chọn mô hình|Chọn giữa mô hình rời rạc và liên tụcB4|Chọn mô hình|Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch1Phải có sẵn vài mô hình trong tay rồi mới chọn được.auto
B4|Chọn mô hình|Chọn giữa mô hình rời rạc và liên tụcB4|Từ tình huống sang toán|Chọn đại lượng nào để tính (lớp 4)2Chọn mô hình đi liền với chọn đại lượng.auto
B4|Chọn mô hình|Dùng bảng để sắp dữ kiệnB4|Từ tình huống sang toán|Bài toán có lời văn (lớp 1)1Có nhiều dữ kiện rồi mới cần bảng để xếp.auto
B4|Chọn mô hình|Dùng bảng để sắp dữ kiệnB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đọc bảng và biểu đồ (lớp 2)2Đọc được bảng thì mới tự lập được bảng.auto
B4|Chọn mô hình|Hàm bậc hai, hàm mũ, hàm lôgaritB1|Từ lời sang ký hiệu|Hàm số như một quan hệ1Ba họ hàm này chỉ là ba kiểu quan hệ; khái niệm hàm số phải đứng trước từng họ.auto
B4|Chọn mô hình|Hàm bậc hai, hàm mũ, hàm lôgaritB1|Nhiều cách viết một lượng|Luỹ thừa và căn2Hàm mũ và lôgarit xây thẳng trên phép luỹ thừa.auto
B4|Chọn mô hình|Hàm số bậc nhất và đồ thịB1|Từ lời sang ký hiệu|Hàm số như một quan hệ1Bậc nhất là trường hợp đầu tiên của quan hệ hàm.auto
B4|Chọn mô hình|Hàm số bậc nhất và đồ thịB1|Hình và không gian|Toạ độ trên mặt phẳng2Không đặt được điểm thì không vẽ được đồ thị.auto
B4|Chọn mô hình|Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịchB1|Nhiều cách viết một lượng|Phân số, thập phân, phần trăm1Tỉ lệ là phân số so hai lượng.auto
B4|Chọn mô hình|Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịchB2|Bốn phép tính|Bảng nhân và chia (lớp 2)2Thuận là nhân cùng một số, nghịch là chia.auto
B4|Chọn mô hình|Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (lớp 2)B5|Chọn cách|Vẽ ra để nhìn thấy (lớp 1)1Sơ đồ đoạn thẳng là một cách vẽ cụ thể của thói quen vẽ ra.auto
B4|Chọn mô hình|Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (lớp 2)B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán có lời văn (lớp 1)2Sơ đồ dùng để giữ các dữ kiện của bài lời văn.auto
B4|Con số ngoài đời|Con số này lấy ở đâu raB4|Con số ngoài đời|Tương quan không phải nhân quả1Hỏi nguồn là bước sau của hỏi ý nghĩa.auto
B4|Con số ngoài đời|Con số này lấy ở đâu raB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Thu thập và ghi dữ liệu2Tự thu thập một lần thì biết số liệu sinh ra thế nào.auto
B4|Con số ngoài đời|Phần trăm của cái gìB1|Nhiều cách viết một lượng|Phân số, thập phân, phần trăm1Phải tính được phần trăm rồi mới hỏi phần trăm của cái gì.auto
B4|Con số ngoài đời|Phần trăm của cái gìB4|Con số ngoài đời|Đọc biểu đồ trên báo2Chỗ hay giấu mẫu số nhất là biểu đồ trên báo.auto
B4|Con số ngoài đời|Tương quan không phải nhân quảB4|Con số ngoài đời|Đọc biểu đồ trên báo1Hai đường cùng đi lên là thứ nhìn thấy trên biểu đồ.auto
B4|Con số ngoài đời|Tương quan không phải nhân quảB4|Con số ngoài đời|Tỉ lệ và so sánh cho công bằng2Cùng một thói quen: hỏi con số này so với cái gì.auto
B4|Con số ngoài đời|Tỉ lệ và so sánh cho công bằngB4|Con số ngoài đời|Phần trăm của cái gì1So công bằng là so trên cùng một mẫu số.auto
B4|Con số ngoài đời|Tỉ lệ và so sánh cho công bằngB4|Chọn mô hình|Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch2Phải quen tỉ lệ trước khi dùng tỉ lệ để so.auto
B4|Con số ngoài đời|Đọc biểu đồ trên báoB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đọc bảng và biểu đồ (lớp 2)1Biểu đồ trên báo là biểu đồ đã học, thêm ý đồ người vẽ.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Khả năng xảy ra của một sự việcB1|Nhiều cách viết một lượng|Phân số, thập phân, phần trăm1Khả năng viết bằng phân số hoặc phần trăm.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Khả năng xảy ra của một sự việcB5|Chọn cách|Lập bảng và liệt kê có hệ thống2Đếm số trường hợp phải liệt kê không sót.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Quy tắc xác suấtB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Khả năng xảy ra của một sự việc1Quy tắc cộng nhân xác suất chỉ có nghĩa khi xác suất một biến cố đã có nghĩa.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Quy tắc xác suấtB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đếm và tổ hợp2Xác suất cổ điển là đếm hai lần: số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Quy tắc xác suấtB2|Bốn phép tính|Tính với phân số và thập phân3Nhân hai xác suất là nhân hai phân số; yếu phân số thì sai ở bước tính chứ không phải bước hiểu.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Thu thập và ghi dữ liệuB1|Số và lượng|Đếm, gộp và tách1Ghi dữ liệu bắt đầu bằng đếm và gạch nhóm.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Thu thập và ghi dữ liệuB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đọc bảng và biểu đồ (lớp 2)2Tự ghi dữ liệu vào bảng là việc làm sau khi đã đọc được bảng người khác lập.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (lớp 4)B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đọc bảng và biểu đồ (lớp 2)1Phải lấy được số ra khỏi bảng đã.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (lớp 4)B2|Bốn phép tính|Tính với phân số và thập phân2Trung bình gần như luôn ra số lẻ.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Trung vị và khi nào trung bình đánh lừaB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (lớp 4)1Phải tính được trung bình rồi mới thấy nó đánh lừa lúc nào.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Trung vị và khi nào trung bình đánh lừaB4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đọc bảng và biểu đồ (lớp 2)2Nhìn ra giá trị lạc lõng là nhìn trên biểu đồ.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đếm và tổ hợpB5|Chọn cách|Lập bảng và liệt kê có hệ thống1Công thức đếm chỉ là bản rút gọn của việc liệt kê không sót không trùng.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đếm và tổ hợpB2|Bốn phép tính|Bảng nhân và chia (lớp 2)2Quy tắc nhân trong đếm chính là phép nhân: mỗi cách này ghép với từng cách kia.auto
B4|Dữ liệu và khả năng xảy ra|Đọc bảng và biểu đồ (lớp 2)B1|Số và lượng|Giá trị theo vị trí (lớp 1)1Đọc trục là đọc độ lớn theo hàng.auto
B4|Ngẫu nhiên|Xác suất của biến cốB4|Ngẫu nhiên|Chắc chắn, có thể, không thể1Xác suất là cách cho điểm ba chữ chắc chắn, có thể, không thể; chưa phân biệt được ba chữ đó thì con số 1/2 không nói lên gì.reviewed
B4|Ngẫu nhiên|Xác suất của biến cốB4|Ngẫu nhiên|Đếm số lần một khả năng xảy ra2Xác suất thực nghiệm là tỉ lệ đếm được; đếm chưa chắc tay thì tử số và mẫu số đều lung lay.reviewed
B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán chuyển độngB4|Chọn mô hình|Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch1Quãng đường, vận tốc, thời gian là bộ ba tỉ lệ điển hình.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán chuyển độngB4|Từ tình huống sang toán|Bài toán có lời văn (lớp 1)2Vẫn là bài lời văn, thêm một công thức cố định.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán có lời văn (lớp 1)B1|Từ lời sang ký hiệu|Viết phép tính từ câu chuyện (lớp 1)1Đây là kỹ năng lõi, bài lời văn chỉ là nó ở tình huống dài hơn.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán có lời văn (lớp 1)B5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)2Không tách được cho và hỏi thì viết phép tính theo cảm tính.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán mua bán và tiền thừaB2|Bốn phép tính|Cộng trừ trong phạm vi nhỏ1Tiền thừa là một phép trừ trong tình huống quen thuộc.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán mua bán và tiền thừaB1|Từ lời sang ký hiệu|Viết phép tính từ câu chuyện (lớp 1)2Phải viết được phép tính từ chuyện mua bán.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Chọn đại lượng nào để tính (lớp 4)B4|Từ tình huống sang toán|Bài toán có lời văn (lớp 1)1Phải đọc ra các đại lượng trong đề đã.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Chọn đại lượng nào để tính (lớp 4)B4|Đáp án có hợp lý không|Đơn vị và độ chính xác (lớp 3)2Chọn đại lượng gắn liền với chọn đơn vị.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Đặt ẩn và ràng buộcB1|Từ lời sang ký hiệu|Chữ thay cho số chưa biết1Đặt ẩn là dùng chữ cho cái chưa biết, có chủ ý.auto
B4|Từ tình huống sang toán|Đặt ẩn và ràng buộcB4|Từ tình huống sang toán|Bài toán có lời văn (lớp 1)2Ràng buộc lấy từ các câu trong đề.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Giới hạn của mô hìnhB4|Chọn mô hình|Chọn giữa mô hình rời rạc và liên tục1Thấy được mô hình có nhiều lựa chọn rồi mới hỏi được mỗi lựa chọn sai ở đâu.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Giới hạn của mô hìnhB4|Đáp án có hợp lý không|Đáp án có nằm trong khoảng hợp lý không2Mô hình lộ giới hạn đúng lúc đáp án của nó rơi ra ngoài khoảng hợp lý.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Kiểm lại theo tình huống ban đầu (lớp 1)B5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)1Kiểm lại là đối chiếu với cái đề hỏi.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Kiểm tra thứ nguyên của đáp ánB4|Đáp án có hợp lý không|Đơn vị và độ chính xác (lớp 3)1Thứ nguyên là đơn vị nhìn ở mức cấu tạo.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Kiểm tra thứ nguyên của đáp ánB4|Đáp án có hợp lý không|Kiểm lại theo tình huống ban đầu (lớp 1)2Đây là một cách kiểm lại chặt hơn.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Làm tròn cho đúng tình huốngB1|Ước lượng và làm tròn|Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm1Biết làm tròn rồi mới bàn làm tròn tới đâu.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Làm tròn cho đúng tình huốngB4|Đáp án có hợp lý không|Kiểm lại theo tình huống ban đầu (lớp 1)2Tình huống quyết định làm tròn lên hay xuống.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Làm tròn cho đúng tình huốngB4|Đáp án có hợp lý không|Đơn vị và độ chính xác (lớp 3)3Làm tròn tới đâu là câu hỏi về độ chính xác, mà độ chính xác thì gắn liền với đơn vị đang dùng.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất có ràng buộcB4|Chọn mô hình|Hàm bậc hai, hàm mũ, hàm lôgarit1Đại lượng cần cực trị thường mô hình bằng chính các họ hàm này.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất có ràng buộcB4|Từ tình huống sang toán|Đặt ẩn và ràng buộc2Chưa viết được ràng buộc thành bất đẳng thức thì không có gì để tìm cực trị trên đó.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Đáp án có nằm trong khoảng hợp lý khôngB1|Ước lượng và làm tròn|Ước lượng bằng mắt1Cảm giác về khoảng hợp lý bắt đầu từ mắt.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Đáp án có nằm trong khoảng hợp lý khôngB4|Đáp án có hợp lý không|Kiểm lại theo tình huống ban đầu (lớp 1)2Đối chiếu với tình huống trong đề là bước kiểm sớm nhất; xét khoảng hợp lý là bước sau, có định lượng.auto
B4|Đáp án có hợp lý không|Đơn vị và độ chính xác (lớp 3)B1|Hình và không gian|Đo độ dài, diện tích, thể tích (lớp 2)1Đơn vị sinh ra từ việc đo.auto
B5|Bài toán mở|Bài có nhiều đáp án đúngB5|Nhìn lại|Kiểm tra theo điều kiện đề (lớp 2)1Nhiều đáp án đúng vẫn phải đúng điều kiện đề.auto
B5|Bài toán mở|Bài có nhiều đáp án đúngB5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)2Phải thấy đề không ràng buộc hết thì mới chấp nhận nhiều đáp án.auto
B5|Bài toán mở|Bảo vệ cách làm của mìnhB2|Nói ra cách mình làm|Trình bày lời giải theo dòng suy nghĩ1Bảo vệ được là trình bày được.auto
B5|Bài toán mở|Bảo vệ cách làm của mìnhB3|Chứng minh|Chứng minh trực tiếp2Bảo vệ bằng căn cứ, không phải bằng giọng to.auto
B5|Bài toán mở|Tự đặt thêm giả thiết cho đủB5|Hiểu đề|Dữ kiện thừa và dữ kiện thiếu (lớp 3)1Biết đề thiếu gì thì mới đặt thêm đúng chỗ.auto
B5|Bài toán mở|Tự đặt thêm giả thiết cho đủB5|Bài toán mở|Bài có nhiều đáp án đúng2Quen với việc bài không có một đáp án duy nhất.auto
B5|Bài toán mở|Đặt bài toán cho bạn khác làmB5|Bài toán mở|Bài có nhiều đáp án đúng1Ra đề là chọn ràng buộc tới đâu.auto
B5|Bài toán mở|Đặt bài toán cho bạn khác làmB3|Tìm quy luật|Phát biểu quy luật thành câu2Ra đề đòi phát biểu chính xác.auto
B5|Bài toán mở|Ước lượng bài toán FermiB5|Bài toán mở|Tự đặt thêm giả thiết cho đủ1Bài Fermi thiếu gần hết dữ kiện, phải tự đặt.auto
B5|Chọn cách|Chia bài toán thành phần nhỏ (lớp 5)B5|Hiểu đề|Dữ kiện thừa và dữ kiện thiếu (lớp 3)1Chia được là nhờ thấy rõ từng dữ kiện phục vụ phần nào.auto
B5|Chọn cách|Lập bảng và liệt kê có hệ thốngB4|Chọn mô hình|Dùng bảng để sắp dữ kiện1Bảng để sắp dữ kiện là bước trước của bảng để liệt kê.auto
B5|Chọn cách|Lập bảng và liệt kê có hệ thốngB5|Chọn cách|Thử với số nhỏ trước (lớp 2)2Liệt kê bắt đầu từ các trường hợp nhỏ.auto
B5|Chọn cách|Lập bảng và liệt kê có hệ thốngB5|Chọn cách|Chia bài toán thành phần nhỏ (lớp 5)3Lập bảng là cách chia bài thành phần nhỏ đã có hình thức cố định.auto
B5|Chọn cách|Thử với số nhỏ trước (lớp 2)B5|Chọn cách|Vẽ ra để nhìn thấy (lớp 1)1Cùng một họ chiến thuật: làm bài toán nhỏ lại cho nhìn thấy được.auto
B5|Chọn cách|Vẽ ra để nhìn thấy (lớp 1)B1|Hình và không gian|Nhận dạng hình phẳng1Vẽ được hình cơ bản thì mới vẽ nhanh để nghĩ.auto
B5|Chọn cách|Vẽ ra để nhìn thấy (lớp 1)B5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)2Vẽ cái gì là do đề cho cái gì.auto
B5|Chọn cách|Đi ngược từ kết quả (lớp 4)B2|Tự kiểm tra|Kiểm tra bằng phép tính ngược1Đi ngược cả bài là mở rộng của phép tính ngược.auto
B5|Chọn cách|Đi ngược từ kết quả (lớp 4)B5|Chọn cách|Thử với số nhỏ trước (lớp 2)2Thường phải thử ngược trên số nhỏ mới thấy đường.auto
B5|Hiểu đề|Dữ kiện thừa và dữ kiện thiếu (lớp 3)B5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)1Biết đề cho gì rồi mới thấy cái nào không dùng tới.auto
B5|Hiểu đề|Kể lại đề bằng lời của mìnhB5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)1Phải tách được cho và hỏi thì kể lại mới không sót.auto
B5|Hiểu đề|Kể lại đề bằng lời của mìnhB2|Nói ra cách mình làm|Kể lại các bước vừa làm (lớp 1)2Cùng một việc kể lại, ở phía đề thay vì phía lời giải.auto
B5|Hiểu đề|Kể lại đề bằng lời của mìnhB5|Hiểu đề|Dữ kiện thừa và dữ kiện thiếu (lớp 3)3Kể lại được bằng lời mình là lúc lộ ra dữ kiện nào thừa và dữ kiện nào thiếu.auto
B5|Hiểu đề|Kể lại đề bằng lời của mìnhB5|Hiểu đề|Mình đã gặp bài nào giống chưa (lớp 3)4Kể lại đề bằng lời mình là cách bóc bài ra khỏi lớp vỏ câu chữ, nhờ đó mới thấy nó giống bài nào.auto
B5|Hiểu đề|Mình đã gặp bài nào giống chưa (lớp 3)B5|Hiểu đề|Dữ kiện thừa và dữ kiện thiếu (lớp 3)1Nhận ra bài giống nhau là nhận ra cùng bộ dữ kiện.auto
B5|Hiểu đề|Vẽ lại tình huống của đềB5|Hiểu đề|Kể lại đề bằng lời của mình1Hiểu đề bằng lời trước, vẽ sau.auto
B5|Hiểu đề|Vẽ lại tình huống của đềB5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)2Hình vẽ phải chứa đủ cái đề cho.auto
B5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)B1|Từ lời sang ký hiệu|Viết phép tính từ câu chuyện (lớp 1)1Tách cho và hỏi là bước đầu của việc dịch chuyện thành phép tính.auto
B5|Kiên trì khi bí|Bí là chuyện bình thườngB5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)1Phải phân biệt được bí vì chưa hiểu đề với bí vì chưa biết cách.auto
B5|Kiên trì khi bí|Ghi lại chỗ mình mắcB2|Tự kiểm tra|Nhận ra lỗi mình hay mắc1Ghi lại là bước làm cho việc nhận ra lỗi không trôi mất.auto
B5|Kiên trì khi bí|Ghi lại chỗ mình mắcB5|Kiên trì khi bí|Thử một cách rồi bỏ cách đó2Chỗ bỏ cách là chỗ đáng ghi nhất.auto
B5|Kiên trì khi bí|Hỏi một câu hỏi đúng chỗB5|Hiểu đề|Dữ kiện thừa và dữ kiện thiếu (lớp 3)1Hỏi đúng chỗ là chỉ ra được mình thiếu chính xác cái gì.auto
B5|Kiên trì khi bí|Hỏi một câu hỏi đúng chỗB5|Kiên trì khi bí|Bí là chuyện bình thường2Nói ra mình đang bí là điều kiện để hỏi.auto
B5|Kiên trì khi bí|Nghỉ một lúc rồi quay lạiB5|Kiên trì khi bí|Bí là chuyện bình thường1Nghỉ là một cách xử lý cái bí, không phải bỏ cuộc.auto
B5|Kiên trì khi bí|Thử một cách rồi bỏ cách đóB5|Kiên trì khi bí|Bí là chuyện bình thường1Bỏ một cách chỉ nhẹ nhàng khi bí không còn là chuyện đáng sợ.auto
B5|Kiên trì khi bí|Thử một cách rồi bỏ cách đóB5|Chọn cách|Thử với số nhỏ trước (lớp 2)2Thử rẻ thì bỏ mới rẻ.auto
B5|Nhìn lại|Bài này giống bài nào đã làmB5|Hiểu đề|Mình đã gặp bài nào giống chưa (lớp 3)1Cùng một câu hỏi, ở lúc nhìn lại thay vì lúc đọc đề.auto
B5|Nhìn lại|Bài này giống bài nào đã làmB5|Nhìn lại|Rút ra cái lần sau dùng lại được2Phải có kho cái đã rút ra thì mới đối chiếu được.auto
B5|Nhìn lại|Còn cách nào khác khôngB5|Nhìn lại|Kiểm tra theo điều kiện đề (lớp 2)1Xong một cách cho chắc rồi mới đi tìm cách hai.auto
B5|Nhìn lại|Còn cách nào khác khôngB5|Chọn cách|Thử với số nhỏ trước (lớp 2)2Cách thứ hai thường lộ ra khi thử trên số nhỏ.auto
B5|Nhìn lại|Kiểm tra theo điều kiện đề (lớp 2)B5|Hiểu đề|Đề cho gì, hỏi gì (lớp 1)1Điều kiện nằm trong phần đề cho.auto
B5|Nhìn lại|Kiểm tra theo điều kiện đề (lớp 2)B2|Tự kiểm tra|Thử lại đáp án (lớp 2)2Thử lại số trước, kiểm điều kiện sau.auto
B5|Nhìn lại|Mở rộng bài toán raB5|Nhìn lại|Bài này giống bài nào đã làm1Thấy họ hàng của bài toán rồi mới mở rộng được.auto
B5|Nhìn lại|Mở rộng bài toán raB3|Ví dụ và phản ví dụ|Tổng quát hoá một cách cẩn thận2Mở rộng mà không cẩn thận là tổng quát hoá ẩu.auto
B5|Nhìn lại|Rút ra cái lần sau dùng lại đượcB5|Nhìn lại|Còn cách nào khác không1So vài cách rồi mới biết cái nào đáng giữ.auto
B5|Nhìn lại|Rút ra cái lần sau dùng lại đượcB2|Tự kiểm tra|Nhận ra lỗi mình hay mắc2Cùng một thói quen nhìn lại chính mình.auto
DS|Biểu thức và thu gọn|Biểu thức đại sốB1|Từ lời sang ký hiệu|Chữ thay cho số chưa biết1Chữ x phải đã là 'một số chưa biết' trong đầu thì 3x+2 mới là một con số đang chờ, không phải chuỗi kí hiệu.auto
DS|Biểu thức và thu gọn|Lập biểu thức từ lời vănDS|Biểu thức và thu gọn|Biểu thức đại số1Phải viết và đọc được biểu thức có chữ rồi mới dịch được câu văn thành biểu thức.auto
DS|Biểu thức và thu gọn|Lập biểu thức từ lời vănB1|Từ lời sang ký hiệu|Viết phép tính từ câu chuyện (lớp 1)2Cơ chế dịch tình huống thành phép tính học từ số cụ thể; giờ chỉ thay số cụ thể bằng chữ.auto
DS|Biểu thức và thu gọn|Phân thức đại sốDS|Hằng đẳng thức và phân tích|Phân tích đa thức thành nhân tử1Rút gọn phân thức là gạch nhân tử chung của tử và mẫu; chưa phân tích được thành nhân tử thì không có gì để gạch.auto
DS|Biểu thức và thu gọn|Phân thức đại sốSH|Phân số|Phép tính với phân số2Quy đồng và cộng phân thức chạy đúng luật của phân số số học, chỉ thay số bằng đa thức.auto
DS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Bất đẳng thức AM-GMDS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Giá trị tuyệt đối và bất phương trình1Phải thạo biến đổi bất phương trình và luật đảo chiều thì mới dám biến đổi hai vế của một bất đẳng thức.auto
DS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Bất đẳng thức AM-GMB3|Chứng minh|Chứng minh bất đẳng thức2AM-GM là công cụ trong bài chứng minh bất đẳng thức; chưa biết một bài chứng minh bất đẳng thức trông thế nào thì công cụ không có chỗ dùng.auto
DS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Giá trị lớn nhất và nhỏ nhấtDS|Hằng đẳng thức và phân tích|Hằng đẳng thức đáng nhớ1Tìm min của x²-4x+7 là ép về (x-2)²+3 , kĩ thuật hoàn toàn dựa trên hằng đẳng thức.auto
DS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Giá trị lớn nhất và nhỏ nhấtDS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Bất đẳng thức AM-GM2Nửa còn lại của các bài cực trị đại số đánh bằng AM-GM; thiếu nó thì chỉ làm được nhánh bình phương.auto
DS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Giá trị tuyệt đối và bất phương trìnhSH|Số tự nhiên và số nguyên|Số nguyên và trục số1Giá trị tuyệt đối là khoảng cách tới 0 trên trục số; chưa có trục số với phía âm thì |x|=3 không thể có hai nghiệm.auto
DS|Bất đẳng thức và giá trị tuyệt đối|Giá trị tuyệt đối và bất phương trìnhB3|Khi quy tắc không còn đúng|Số âm làm đảo chiều bất đẳng thức2Nhân hai vế với số âm phải đảo chiều , quy tắc sống còn của bất phương trình, phải thành phản xạ trước khi giải bài.auto
DS|Dãy số và quy luật|Dãy số và cấp sốDS|Dãy số và quy luật|Quy luật dãy số1Cấp số cộng, cấp số nhân là hai quy luật dãy được công thức hoá; chưa quen bắt quy luật thì công thức số hạng tổng quát từ trên trời rơi xuống.auto
DS|Dãy số và quy luật|Dãy số và cấp sốB3|Tìm quy luật|Từ quy luật sang công thức2Bước nhảy của unit này đúng là chuyển 'mỗi lần thêm 3' thành u(n)=3n+2 , cơ chế đã học ở cây năng lực phải có trước.auto
DS|Dãy số và quy luật|Quy luật dãy sốB3|Tìm quy luật|Quy luật lặp và quy luật tăng1Phải phân biệt được dãy lặp chu kì với dãy tăng đều thì mới chọn đúng cách dự đoán số hạng tiếp theo.auto
DS|Dãy số và quy luật|Tính tổng dãy sốDS|Dãy số và quy luật|Dãy số và cấp số1Công thức tổng n số hạng đứng trên công thức số hạng tổng quát; chưa viết được u(n) thì tổng chỉ còn cách cộng tay.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hàm số bậc hai và sự biến thiênDS|Hàm số và đồ thị|Hàm số và đồ thị1Đồng biến, nghịch biến đọc từ đồ thị; chưa quen đọc đồ thị hàm số thì parabol chỉ là đường cong vô danh.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hàm số bậc hai và sự biến thiênDS|Phương trình bậc hai|Phương trình bậc hai một ẩn2Giao điểm của parabol với trục hoành là nghiệm phương trình bậc hai; hai bài này soi nghĩa cho nhau nhưng phép giải phải có trước.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hàm số bậc nhất và hệ số gócHH|Toạ độ và vectơ|Mặt phẳng tọa độ1Hệ số góc đo độ dốc của đường trên mặt phẳng tọa độ; chưa đọc được cặp (x;y) thì không vẽ nổi đường để thấy dốc.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hàm số bậc nhất và hệ số gócDS|Phương trình bậc nhất|Phương trình bậc nhất một ẩn2Tìm giao điểm với trục hoành là giải ax+b=0; đại số bậc nhất phải xong trước khi hình học hoá nó.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hàm số và đồ thịDS|Hàm số và đồ thị|Hàm số bậc nhất và hệ số góc1Hàm bậc nhất là hàm số đầu tiên học sinh vẽ trọn vẹn; từ đường thẳng quen mới mở ra khái niệm hàm số tổng quát.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hàm số và đồ thịB1|Từ lời sang ký hiệu|Hàm số như một quan hệ2Phải có trực giác 'mỗi đầu vào một đầu ra' rồi đồ thị mới là ảnh của quan hệ, không phải hình vẽ để thuộc.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hệ phương trình bậc nhấtDS|Phương trình bậc nhất|Phương trình bậc nhất một ẩn1Phương pháp thế và cộng đại số đều kết thúc bằng một phương trình một ẩn; nền đó chưa chắc thì hệ chỉ thêm chỗ sai.auto
DS|Hàm số và đồ thị|Hệ phương trình bậc nhấtDS|Hàm số và đồ thị|Hàm số bậc nhất và hệ số góc2Nghiệm của hệ là giao điểm hai đường thẳng; có hình ảnh đó mới hiểu vì sao hệ có thể vô nghiệm hay vô số nghiệm.auto
DS|Hằng đẳng thức và phân tích|Hằng đẳng thức đáng nhớDS|Hằng đẳng thức và phân tích|Đa thức nhiều biến1(a+b)² chỉ là một phép nhân đa thức được nhớ sẵn; chưa tự nhân ra được thì hằng đẳng thức là bùa chú, quên là hết.auto
DS|Hằng đẳng thức và phân tích|Hằng đẳng thức đáng nhớB2|Đại số cơ bản|Hằng đẳng thức2Trực giác 'khai triển hai lần rồi nhớ luôn dạng' đã gieo ở cây năng lực; giờ luyện thành bảy hằng đẳng thức dùng như phản xạ.auto
DS|Hằng đẳng thức và phân tích|Phân tích đa thức thành nhân tửDS|Hằng đẳng thức và phân tích|Hằng đẳng thức đáng nhớ1Phân tích là đọc ngược hằng đẳng thức: thấy x²-9 phải bật ra (x-3)(x+3); chiều xuôi chưa thuộc thì chiều ngược không thể nhận dạng.auto
DS|Hằng đẳng thức và phân tích|Phân tích đa thức thành nhân tửB2|Đại số cơ bản|Phân tích thành nhân tử2Ý tưởng gom nhân tử chung đã có từ cây năng lực; bản luyện thi thêm kĩ thuật nhóm, tách hạng tử trên nền đó.auto
DS|Hằng đẳng thức và phân tích|Đa thức nhiều biếnDS|Biểu thức và thu gọn|Biểu thức đại số1Đa thức là biểu thức đại số được tổ chức theo bậc; đọc biểu thức chưa thạo thì khái niệm bậc, hệ số không có chỗ bám.auto
DS|Hằng đẳng thức và phân tích|Đa thức nhiều biếnB2|Đại số cơ bản|Thu gọn biểu thức2Cộng trừ đa thức là thu gọn hạng tử đồng dạng trên quy mô lớn; thu gọn chưa tự động thì nhân đa thức sẽ ngập trong hạng tử.auto
DS|Phương trình bậc hai|Phương trình bậc hai một ẩnDS|Hằng đẳng thức và phân tích|Phân tích đa thức thành nhân tử1Cách giải đầu tiên của x²-5x+6=0 là tách thành (x-2)(x-3)=0; chưa phân tích được nhân tử thì bậc hai mở màn bằng công thức thuộc lòng.auto
DS|Phương trình bậc hai|Phương trình bậc hai một ẩnB2|Đại số cơ bản|Giải phương trình bậc hai2Cây năng lực đã dựng khung ý tưởng đưa về tích và công thức nghiệm; bản luyện thi cày đủ dạng biến thể trên khung đó.auto