Skip to content

Tin học · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 2/2) ​

Thuộc cây kiến thức môn Tin học. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.

299 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.

UnitHọc trướcHạngVì saoTrạng thái
T3|Lưu nhiều dữ liệu|Chọn đúng cấu trúc dữ liệuT2|Cái giá của lời giải|Nó lớn lên thế nào theo dữ liệu2Chọn cấu trúc là chọn theo chi phí thao tác khi dữ liệu lớn lên.auto
T3|Lưu nhiều dữ liệu|Danh sáchT3|Chương trình đầu tiên|Biến giữ giá trị1Danh sách là bước nhảy từ một biến một giá trị sang một biến nhiều giá trị.auto
T3|Lưu nhiều dữ liệu|Tra cứu theo khoáT3|Lưu nhiều dữ liệu|Danh sách1Thấy cái giá của việc duyệt danh sách rồi mới quý việc đi thẳng theo khoá.auto
T3|Điều khiển luồng|Lặp cho tới khi xongT3|Điều khiển luồng|Nếu thế này thì thế kia1Điều kiện dừng của vòng lặp chính là một phép rẽ nhánh.auto
T3|Điều khiển luồng|Lỗi lệch một đơn vịT3|Điều khiển luồng|Lặp cho tới khi xong1Điểm đầu điểm cuối của vòng lặp phải viết được rồi mới soát được chúng.auto
T3|Điều khiển luồng|Nếu thế này thì thế kiaT2|Các bước chạy được|Tuần tự, rẽ nhánh, lặp1Rẽ nhánh trên giấy phải hiểu rồi mới viết thành lệnh điều kiện.auto
T3|Điều khiển luồng|Nếu thế này thì thế kiaT3|Chương trình đầu tiên|Biến giữ giá trị2Điều kiện so sánh trên giá trị đang nằm trong biến.auto
T3|Điều khiển luồng|Vòng lặp lồng nhauLT|Vòng lặp|Vòng lặp for1Lồng nhau là đặt một vòng for vào trong một vòng for khác.auto
T3|Điều khiển luồng|Vòng lặp lồng nhauT3|Điều khiển luồng|Lặp cho tới khi xong2Chưa vững một vòng thì hai vòng lồng nhau chỉ là ma trận rối.auto
T4|Chứng minh nó đúng|Chạy được không phải là đúngT4|Kiểm thử đúng cách|Thử với dữ liệu thật1Thử vài ca thật là cách đầu tiên lộ ra chương trình chạy mà sai.auto
T4|Chứng minh nó đúng|Giải thích lỗi cho người khácT4|Đọc thông báo lỗi|Lỗi là chuyện bình thường1Không xấu hổ vì lỗi thì mới dám kể nó ra thành lời.auto
T4|Chứng minh nó đúng|Lập luận về tính đúng đắnT4|Chứng minh nó đúng|Chạy được không phải là đúng1Thấy kiểm thử không phủ hết được thì mới cần tới lập luận.auto
T4|Chứng minh nó đúng|Lập luận về tính đúng đắnT2|Nó có luôn đúng không|Lập luận rằng nó dừng2Chứng minh dừng là bài lập luận đầu tiên, đúng đắn là bài kế tiếp.auto
T4|Kiểm thử đúng cách|Kiểm tra trường hợp biênT2|Nó có luôn đúng không|Trường hợp rỗng và trường hợp khổng lồ1Cùng khái niệm biên từ lúc thiết kế, giờ thành ca kiểm thử.auto
T4|Kiểm thử đúng cách|Kiểm tra trường hợp biênT3|Điều khiển luồng|Lỗi lệch một đơn vị2Lỗi lệch một đơn vị chỉ lộ ra ở đúng các biên, nên phải biết nó trước.auto
T4|Kiểm thử đúng cách|Thử với dữ liệu thậtT2|Các bước chạy được|Chạy tay từng bước1Quen chạy thử có chủ đích trên giấy rồi mới thử máy với dữ liệu thật.auto
T4|Kiểm thử đúng cách|Viết ca kiểm thử trướcT4|Kiểm thử đúng cách|Kiểm tra trường hợp biên1Biết ca nào đáng thử rồi mới viết được chúng ra trước khi code.auto
T4|Thu hẹp vùng nghi ngờ|Chia đôi vùng nghi ngờT4|Thu hẹp vùng nghi ngờ|Nó hỏng từ chỗ nào1Phải khoanh được vùng nghi ngờ rồi mới có gì để chia đôi.auto
T4|Thu hẹp vùng nghi ngờ|Chia đôi vùng nghi ngờT2|Chọn cách tiếp cận|Tìm kiếm và sắp xếp2Chia đôi vùng nghi ngờ là tìm nhị phân áp lên code thay vì lên dãy số.auto
T4|Thu hẹp vùng nghi ngờ|Mỗi lần sửa một chỗT4|Thu hẹp vùng nghi ngờ|Nó hỏng từ chỗ nào1Biết mình đang nghi chỗ nào rồi mới sửa từng chỗ một có chủ đích.auto
T4|Thu hẹp vùng nghi ngờ|Nó hỏng từ chỗ nàoT4|Đọc thông báo lỗi|Thông báo lỗi đang nói gì1Thông báo lỗi là manh mối đầu tiên để khoanh vùng chỗ hỏng.auto
T4|Đọc thông báo lỗi|Ba loại lỗi khác nhauT4|Đọc thông báo lỗi|Thông báo lỗi đang nói gì1Đọc được thông báo rồi mới xếp được lỗi vào đúng loại.auto
T4|Đọc thông báo lỗi|Thông báo lỗi đang nói gìT4|Đọc thông báo lỗi|Lỗi là chuyện bình thường1Hết hoảng khi thấy lỗi rồi mới bình tĩnh đọc được nó.auto
T5|Dữ liệu và an toàn|Cái gì có thể hỏngT5|Dữ liệu và an toàn|Dữ liệu về con người1Biết mình đang giữ dữ liệu gì rồi mới hỏi nó bị lợi dụng thế nào.auto
T5|Dữ liệu và an toàn|Cái gì có thể hỏngT4|Kiểm thử đúng cách|Kiểm tra trường hợp biên2Nghĩ ra ca làm hỏng sản phẩm là kỹ năng kiểm thử biên mở rộng ra đời thật.auto
T5|Dữ liệu và an toàn|Dữ liệu về con ngườiT5|Dữ liệu và an toàn|Mật khẩu và riêng tư1Giữ được dữ liệu của mình rồi mới nói chuyện giữ dữ liệu của người khác.auto
T5|Làm ra một thứ thật|Có người khác dùng thửT5|Làm ra một thứ thật|Làm trọn vẹn một thứ nhỏ1Phải có một thứ chạy trọn vẹn thì mới có gì cho người khác dùng.auto
T5|Làm ra một thứ thật|Làm trọn vẹn một thứ nhỏT1|Chia nhỏ ra|Kể một việc theo từng bước1Kể được các bước từ đầu tới cuối là bản nháp của việc làm trọn vẹn.auto
T5|Làm ra một thứ thật|Làm việc cùng người khácT5|Làm ra một thứ thật|Có người khác dùng thử1Nhận phản hồi từ một người dùng rồi mới làm việc được với người cùng làm.auto
T5|Làm ra một thứ thật|Làm việc cùng người khácT1|Chia nhỏ ra|Chia một việc lớn2Chia việc cho nhóm là chia một việc lớn theo phần ít phụ thuộc nhau.auto
T5|Đánh giá tác động|AI làm được gì, không làm được gìT5|Dữ liệu và an toàn|Dữ liệu về con người1AI học từ dữ liệu về con người, hiểu dữ liệu đó trước thì mới hiểu giới hạn của AI.auto
T5|Đánh giá tác động|Ai được lợi, ai khôngT5|Làm ra một thứ thật|Có người khác dùng thử1Nhìn sản phẩm qua mắt một người dùng thật rồi mới hỏi nó bỏ quên ai.auto
T5|Đánh giá tác động|Đánh giá một quyết định thiết kế thậtT5|Đánh giá tác động|Ai được lợi, ai không1Phân tích được ai hưởng ai chịu rồi mới cân được một quyết định thật.auto
T5|Đánh giá tác động|Đánh giá một quyết định thiết kế thậtT2|Cái giá của lời giải|Đánh đổi thời gian và bộ nhớ2Quen với chuyện mọi lựa chọn có giá thì mới đánh giá thiết kế không ngây thơ.auto
TT|Sắp xếp|Sắp xếp chènTT|Sắp xếp|Sắp xếp chọn1Ba thuật toán cơ bản này bổ nhau; chèn là cái tinh nhất trong ba.auto
TT|Sắp xếp|Sắp xếp chọnTT|Sắp xếp|Sắp xếp nổi bọt1Cùng nhóm sắp xếp cơ bản, so được với nổi bọt thì hiểu rõ hơn.auto
TT|Sắp xếp|Sắp xếp nhanhTT|Sắp xếp|Sắp xếp trộn1Cùng nhóm chia để trị, nhưng chia theo cách khác.auto
TT|Sắp xếp|Sắp xếp nổi bọtCTDL|Mảng một chiều|Duyệt mảng1Mọi thuật toán sắp xếp đều đứng trên thao tác duyệt mảng.auto
TT|Sắp xếp|Sắp xếp theo nhiều khoáTT|Sắp xếp|Sắp xếp chọn1Nhiều khoá là mở rộng của phép so sánh trong một thuật toán đã biết.auto
TT|Sắp xếp|Sắp xếp trộnTT|Sắp xếp|Sắp xếp chèn1Trộn là bước nhảy sang nhóm chia để trị, học sau nhóm cơ bản.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Chu trìnhTT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều sâu1Phát hiện chu trình làm trong lúc duyệt chiều sâu.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Cây khungTT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều rộng1Cây khung là kết quả tự nhiên của một lần duyệt đồ thị.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều rộngCTDL|Cây và đồ thị nhập môn|Biểu diễn đồ thị1Phải biết đồ thị được lưu ra sao thì mới viết được vòng duyệt.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều rộngCTDL|Danh sách, ngăn xếp và hàng đợi|Hàng đợi2Duyệt chiều rộng chạy bằng một hàng đợi.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều sâuTT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều rộng1Hai cách duyệt bổ nhau, học liền nhau để thấy khác biệt.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều sâuCTDL|Danh sách, ngăn xếp và hàng đợi|Ngăn xếp2Duyệt chiều sâu chạy bằng ngăn xếp, hoặc bằng đệ quy.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Thành phần liên thôngTT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều sâu1Đếm thành phần liên thông là chạy duyệt nhiều lần.auto
TT|Thuật toán trên đồ thị|Đường đi ngắn nhấtTT|Thuật toán trên đồ thị|Duyệt theo chiều rộng1Trên đồ thị không trọng số, đường ngắn nhất chính là kết quả của duyệt chiều rộng.auto
TT|Tìm kiếm|So sánh hai cách tìmTT|Tìm kiếm|Tìm nhị phân1So sánh chỉ có nghĩa khi đã biết cả hai cách.auto
TT|Tìm kiếm|Tìm biên trái và biên phảiTT|Tìm kiếm|Điều kiện dùng tìm nhị phân1Đây là biến thể của tìm nhị phân khi có phần tử trùng.auto
TT|Tìm kiếm|Tìm nhị phânTT|Tìm kiếm|Tìm tuần tự1Tìm nhị phân là cải tiến của tìm tuần tự trên dữ liệu đã sắp xếp.auto
TT|Tìm kiếm|Tìm nhị phânTT|Sắp xếp|Sắp xếp nổi bọt2Tìm nhị phân đòi mảng đã sắp, nên phải biết sắp xếp là gì.auto
TT|Tìm kiếm|Tìm trong ma trậnTT|Tìm kiếm|Tìm nhị phân1Bài tìm trong ma trận sắp xếp dùng lại ý tưởng chia đôi.auto
TT|Tìm kiếm|Tìm tuần tựCTDL|Mảng một chiều|Duyệt mảng1Tìm tuần tự chính là duyệt mảng và so sánh từng phần tử.auto
TT|Tìm kiếm|Điều kiện dùng tìm nhị phânTT|Tìm kiếm|Tìm nhị phân1Biết cách chạy rồi mới thấy vì sao nó đòi dữ liệu đã sắp.auto
TT|Tư duy thuật toán|Chạy thử bằng tayTT|Tư duy thuật toán|Mã giả1Chạy thử bằng tay là lần theo từng dòng mã giả.auto
TT|Tư duy thuật toán|Mã giảTT|Tư duy thuật toán|Mô tả bằng các bước1Mã giả là cách viết các bước cho chặt chẽ hơn.auto
TT|Tư duy thuật toán|Mô tả bằng các bướcTT|Tư duy thuật toán|Thuật toán là gì1Định nghĩa xong thì việc đầu tiên là viết ra từng bước.auto
TT|Tư duy thuật toán|Sơ đồ khốiTT|Tư duy thuật toán|Mô tả bằng các bước1Sơ đồ khối là cách vẽ lại chính chuỗi bước đó.auto
TT|Tư duy thuật toán|Trường hợp biênTT|Tư duy thuật toán|Chạy thử bằng tay1Trường hợp biên chỉ lộ ra khi chạy thử với dữ liệu đặc biệt.auto
TT|Đệ quy|Giai thừa và FibonacciTT|Đệ quy|Trường hợp cơ sở1Hai ví dụ kinh điển để thấy cơ sở và bước lặp lại.auto
TT|Đệ quy|Hàm gọi chính nóLT|Hàm|Định nghĩa hàm1Phải viết được hàm thường trước khi viết hàm gọi chính nó.auto
TT|Đệ quy|Quay luiTT|Đệ quy|Đệ quy trên mảng1Quay lui là đệ quy có thử và huỷ lựa chọn.auto
TT|Đệ quy|Trường hợp cơ sởTT|Đệ quy|Hàm gọi chính nó1Không có trường hợp cơ sở thì lời gọi chính nó không bao giờ dừng.auto
TT|Đệ quy|Đệ quy trên mảngTT|Đệ quy|Trường hợp cơ sở1Đệ quy trên mảng lấy mảng rỗng làm trường hợp cơ sở.auto
TT|Đệ quy|Đệ quy và vòng lặpTT|Đệ quy|Giai thừa và Fibonacci1So sánh hai cách viết trên cùng một bài đã quen.auto
TT|Độ phức tạp|Kí hiệu O lớnTT|Độ phức tạp|Đếm số phép tính1O lớn là cách viết gọn của số phép tính đã đếm.auto
TT|Độ phức tạp|So sánh thuật toánTT|Độ phức tạp|Độ phức tạp thời gian1So sánh dựa trên độ phức tạp vừa xác định.auto
TT|Độ phức tạp|Đếm số phép tínhT3|Điều khiển luồng|Vòng lặp lồng nhau1Đếm phép tính bắt đầu từ việc đếm số vòng lặp lồng nhau.auto
TT|Độ phức tạp|Độ phức tạp bộ nhớTT|Độ phức tạp|Kí hiệu O lớn1Bộ nhớ cũng đo bằng cùng một kí hiệu.auto
TT|Độ phức tạp|Độ phức tạp thời gianTT|Độ phức tạp|Kí hiệu O lớn1Có kí hiệu rồi mới nói được về thời gian chạy.auto
TT|Độ phức tạp|Ước lượng chạy kịp giờTT|Độ phức tạp|Độ phức tạp thời gian1Ước lượng là quy độ phức tạp ra số phép tính thật với ràng buộc của đề.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Chia sẻ mã nguồnUD|Công cụ nghề lập trình|Quản lý phiên bản1Chia sẻ mã đi qua chính hệ quản lý phiên bản.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Quản lý phiên bảnUD|Công cụ nghề lập trình|Trình soạn mã1Quản lý phiên bản theo dõi tệp mã đang soạn.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Quản lý phiên bảnMT|Tệp và thư mục|Sao lưu dữ liệu2Quản lý phiên bản là sao lưu có lịch sử và có lý do từng bản.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Trình soạn mãLT|Bắt đầu lập trình|Môi trường lập trình1Trình soạn mã chuyên nghiệp là bước nâng cấp của môi trường lập trình đầu tiên.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Tìm lỗi bằng công cụLT|Bắt đầu lập trình|Chạy và gỡ lỗi1Công cụ tìm lỗi tự động hoá đúng việc gỡ lỗi đã làm bằng tay.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Tìm lỗi bằng công cụUD|Công cụ nghề lập trình|Trình soạn mã2Công cụ tìm lỗi sống trong trình soạn mã.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Định dạng mã nguồnUD|Công cụ nghề lập trình|Trình soạn mã1Máy định dạng thay mình, nhưng phải trong trình soạn mã đã dùng thạo.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Định dạng mã nguồnLT|Bắt đầu lập trình|Chú thích trong mã2Định dạng và chú thích cùng phục vụ một việc: người khác đọc được mã của mình.auto
UD|Công cụ nghề lập trình|Đọc tài liệu kỹ thuậtMT|Mạng và Internet|Tìm kiếm hiệu quả1Đọc tài liệu bắt đầu từ tìm đúng trang tài liệu cần đọc.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Bảng và bản ghiMT|Tệp và thư mục|Dữ liệu dạng CSV1Bảng dữ liệu là CSV có luật chặt hơn; hàng thành bản ghi, cột thành trường.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Khoá chínhUD|Cơ sở dữ liệu|Bảng và bản ghi1Khoá chính là cách gọi tên một bản ghi giữa các bản ghi khác.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Lọc và sắp xếpUD|Cơ sở dữ liệu|Truy vấn SELECT1WHERE và ORDER BY là mệnh đề thêm vào câu SELECT đã viết được.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Lọc và sắp xếpLT|Câu lệnh điều kiện|Toán tử so sánh2Điều kiện lọc viết bằng toán tử so sánh đã học khi lập trình.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Nối bảngUD|Cơ sở dữ liệu|Khoá chính1Hai bảng nối với nhau qua khoá; chưa hiểu khoá thì phép nối là ma thuật.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Nối bảngUD|Cơ sở dữ liệu|Truy vấn SELECT2JOIN là câu SELECT trên nhiều bảng.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Thiết kế bảng dữ liệuUD|Cơ sở dữ liệu|Nối bảng1Tách một bảng to thành nhiều bảng nhỏ chỉ có nghĩa khi đã biết nối chúng lại.auto
UD|Cơ sở dữ liệu|Truy vấn SELECTUD|Cơ sở dữ liệu|Bảng và bản ghi1SELECT lấy dữ liệu từ bảng; bảng phải có nghĩa trước.auto
UD|Làm dự án|Chia việc và cột mốcUD|Làm dự án|Ý tưởng và người dùng1Chia việc là chia ý tưởng đã rõ thành phần làm được.auto
UD|Làm dự án|Kiểm thử sản phẩmUD|Làm dự án|Viết mã theo nhóm1Kiểm thử trên sản phẩm nhóm đã ghép lại được.auto
UD|Làm dự án|Phác thảo giao diệnUD|Làm dự án|Ý tưởng và người dùng1Giao diện phác cho người dùng cụ thể; chưa biết cho ai thì phác cho mình.auto
UD|Làm dự án|Trình bày sản phẩmUD|Làm dự án|Kiểm thử sản phẩm1Trình bày thứ đã chạy được, không trình bày lời hứa.auto
UD|Làm dự án|Viết mã theo nhómUD|Làm dự án|Chia việc và cột mốc1Nhóm viết được khi việc đã chia rõ ai làm gì.auto
UD|Làm dự án|Viết mã theo nhómUD|Công cụ nghề lập trình|Quản lý phiên bản2Hai người sửa cùng chỗ mà không có quản lý phiên bản là dẫm lên nhau.auto
UD|Làm dự án|Ý tưởng và người dùngMT|Phần cứng và phần mềm|Phần mềm ứng dụng1Nghĩ ra sản phẩm bắt đầu từ việc đã thấy phần mềm giải quyết việc gì cho ai.auto
UD|Trang web đầu tiên|Bảng và biểu mẫuUD|Trang web đầu tiên|Văn bản và liên kết1Bảng và biểu mẫu là thẻ lồng nhiều tầng; phải viết thạo thẻ đơn giản trước.auto
UD|Trang web đầu tiên|Cấu trúc một trangUD|Trang web đầu tiên|Bảng và biểu mẫu1Chia trang thành vùng có nghĩa là bước sau khi đã dùng đủ các loại thẻ nội dung.auto
UD|Trang web đầu tiên|HTML là gìMT|Mạng và Internet|Web hoạt động thế nào1Viết trang web có nghĩa khi đã biết trình duyệt lấy trang từ đâu và làm gì với nó.auto
UD|Trang web đầu tiên|HTML là gìMT|Tệp và thư mục|Định dạng tệp2Tệp HTML là tệp văn bản có định dạng riêng; khái niệm định dạng tệp phải có trước.auto
UD|Trang web đầu tiên|Thẻ và thuộc tínhUD|Trang web đầu tiên|HTML là gì1Thẻ là đơn vị nhỏ nhất của HTML; phải biết HTML để làm gì trước đã.auto
UD|Trang web đầu tiên|Văn bản và liên kếtUD|Trang web đầu tiên|Thẻ và thuộc tính1Liên kết là một thẻ có thuộc tính href; chưa quen thẻ và thuộc tính thì chưa viết được.auto
UD|Trang web đầu tiên|Văn bản và liên kếtMT|Mạng và Internet|Địa chỉ IP và tên miền2Một liên kết trỏ tới địa chỉ; phải hiểu địa chỉ web là gì.auto
UD|Trang web đầu tiên|Ảnh và danh sáchUD|Trang web đầu tiên|Thẻ và thuộc tính1Ảnh và danh sách là các thẻ mới trên cùng khuôn thẻ và thuộc tính.auto
UD|Trang web đầu tiên|Ảnh và danh sáchMT|Biểu diễn dữ liệu|Ảnh và điểm ảnh2Chèn ảnh đúng kích thước cần biết ảnh số là gì.auto
UD|Trình bày với CSS|Bố cục trangUD|Trình bày với CSS|Hộp và khoảng cách1Bố cục là xếp các hộp cạnh nhau; chưa hiểu hộp thì bố cục là phép thử mù.auto
UD|Trình bày với CSS|Bố cục trangUD|Trang web đầu tiên|Cấu trúc một trang2Bố cục đẹp bám theo cấu trúc có nghĩa của trang.auto
UD|Trình bày với CSS|Bộ chọn CSSUD|Trang web đầu tiên|Thẻ và thuộc tính1Bộ chọn trỏ vào thẻ, lớp, thuộc tính , chưa biết chúng thì không có gì để chọn.auto
UD|Trình bày với CSS|Hiệu ứng đơn giảnUD|Trình bày với CSS|Màu và phông chữ1Hiệu ứng là thuộc tính trình bày đổi theo trạng thái; phải quen thuộc tính trình bày tĩnh trước.auto
UD|Trình bày với CSS|Hộp và khoảng cáchUD|Trình bày với CSS|Bộ chọn CSS1Mô hình hộp áp lên phần tử đã chọn được.auto
UD|Trình bày với CSS|Màu và phông chữUD|Trình bày với CSS|Bộ chọn CSS1Đổi màu chữ cho đúng chỗ phải chọn được đúng phần tử trước.auto
UD|Trình bày với CSS|Đáp ứng màn hìnhUD|Trình bày với CSS|Bố cục trang1Đáp ứng là bố cục biết co giãn theo màn hình.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Biến và hàm trong JavaScriptLT|Biến và kiểu dữ liệu|Biến và gán giá trị1Biến trong JavaScript là chính khái niệm biến đã học, đổi cú pháp.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Biến và hàm trong JavaScriptLT|Hàm|Định nghĩa hàm2Hàm trong JavaScript là chính khái niệm hàm đã học, đổi cú pháp.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Chọn phần tử trên trangUD|Tương tác với JavaScript|Biến và hàm trong JavaScript1Phần tử chọn được phải gán vào biến để dùng tiếp.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Chọn phần tử trên trangUD|Trình bày với CSS|Bộ chọn CSS2JavaScript chọn phần tử bằng đúng cú pháp bộ chọn của CSS.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Kiểm tra biểu mẫuUD|Trang web đầu tiên|Bảng và biểu mẫu1Phải dựng được biểu mẫu rồi mới kiểm tra dữ liệu của nó.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Kiểm tra biểu mẫuUD|Tương tác với JavaScript|Sự kiện2Kiểm tra chạy khi người dùng bấm gửi , một sự kiện.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Kiểm tra biểu mẫuLT|Câu lệnh điều kiện|Câu lệnh if else3Hợp lệ hay không là một chuỗi rẽ nhánh.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Làm một trò chơi nhỏUD|Tương tác với JavaScript|Đổi nội dung trang1Trò chơi là vòng lặp sự kiện và đổi nội dung, ghép từ mọi mảnh đã học.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Làm một trò chơi nhỏLT|Vòng lặp|Đếm và cộng dồn2Điểm số của trò chơi là biến đếm cộng dồn.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Sự kiệnUD|Tương tác với JavaScript|Chọn phần tử trên trang1Sự kiện gắn vào phần tử đã chọn được.auto
UD|Tương tác với JavaScript|Đổi nội dung trangUD|Tương tác với JavaScript|Sự kiện1Trang đổi nội dung để phản hồi một sự kiện; thứ tự học đi theo thứ tự chạy.auto