IELTS · Quan hệ tiên quyết giữa Unit
Thuộc cây kiến thức môn IELTS. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.
117 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.
| Unit | Học trước | Hạng | Vì sao | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| I1|Các dạng đề|Ba phần Speaking hỏi ba thứ | I1|Đọc kỹ đề|Gạch chân từ khoá yêu cầu | 1 | Nghe ra mỗi phần Speaking muốn gì là kỹ năng đọc yêu cầu chuyển sang dạng nói. | auto |
| I1|Các dạng đề|Các dạng câu hỏi nghe và đọc | I1|Đọc kỹ đề|Gạch chân từ khoá yêu cầu | 1 | Mỗi dạng câu hỏi đọc ra từ chính từ khoá trong phần yêu cầu. | auto |
| I1|Các dạng đề|Hai bài viết đòi hai thứ khác nhau | I1|Đọc kỹ đề|Gạch chân từ khoá yêu cầu | 1 | So được yêu cầu của Task 1 và Task 2 khi đã quen gạch ra đề đòi cái gì. | auto |
| I1|Các dạng đề|Nhận dạng kiểu đề luận | I1|Các dạng đề|Hai bài viết đòi hai thứ khác nhau | 1 | Phân biệt được Task 1 với Task 2 rồi mới đi sâu vào các kiểu đề trong Task 2. | auto |
| I1|Các dạng đề|Nhận dạng kiểu đề luận | I1|Đọc kỹ đề|Đếm đề có mấy vế | 2 | Kiểu đề luận nhận ra từ cách đề đặt các vế câu hỏi. | auto |
| I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Không dán bài mẫu vào | I1|Các dạng đề|Nhận dạng kiểu đề luận | 1 | Thấy được đề này khác đề mẫu ở đâu thì mới hết lý do dán bài thuộc lòng. | auto |
| I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Nêu rõ lập trường | I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Phủ hết các vế của đề | 1 | Lập trường chỉ rõ khi nó trả lời đủ mọi vế đề hỏi, không né vế nào. | auto |
| I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Nêu rõ lập trường | I1|Các dạng đề|Nhận dạng kiểu đề luận | 2 | Mỗi kiểu đề đòi một kiểu lập trường khác nhau, nhận dạng sai thì nêu sai. | auto |
| I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Phủ hết các vế của đề | I1|Đọc kỹ đề|Đếm đề có mấy vế | 1 | Phải đếm ra đủ các vế trước rồi mới kiểm được mình đã phủ hết chưa. | auto |
| I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Phủ hết các vế của đề | I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Không dán bài mẫu vào | 2 | Bài mẫu dán vào thường chỉ khớp một vế; bỏ thói quen đó mới phủ hết đề. | auto |
| I1|Đọc kỹ đề|Nhận ra giới hạn của đề | I1|Đọc kỹ đề|Đếm đề có mấy vế | 1 | Biết đề có mấy vế rồi mới thấy được ranh giới mà đề không cho vượt qua. | auto |
| I1|Đọc kỹ đề|Nhận ra giới hạn của đề | I1|Đọc kỹ đề|Gạch chân từ khoá yêu cầu | 2 | Giới hạn của đề nằm ngay trong các từ khoá bị nhiều người đọc lướt. | auto |
| I1|Đọc kỹ đề|Đếm đề có mấy vế | I1|Đọc kỹ đề|Gạch chân từ khoá yêu cầu | 1 | Phải nhìn ra từ khoá yêu cầu trước, rồi mới tách được đề thành từng vế. | auto |
| I2|Chính xác khi bị áp lực|Lỗi đến từ tiếng Việt | I2|Chính xác khi bị áp lực|Tìm lỗi lặp lại của mình | 1 | Xếp được lỗi thành nhóm lặp lại rồi mới thấy nhóm nào là dấu vết tiếng Việt. | auto |
| I2|Chính xác khi bị áp lực|Tìm lỗi lặp lại của mình | I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Có ý trước, tìm cấu trúc sau | 1 | Phải tự viết ra câu từ ý của mình đã, rồi mới có lỗi thật để soi. | auto |
| I2|Chính xác khi bị áp lực|Tự sửa khi đang nói | I2|Chính xác khi bị áp lực|Tìm lỗi lặp lại của mình | 1 | Phải biết trước mình hay sai chỗ nào thì tai mới bắt được lỗi đó lúc đang nói. | auto |
| I2|Chính xác khi bị áp lực|Tự sửa khi đang nói | I4|Trôi chảy và chính xác|Trôi trước, đúng sau | 2 | Nói đủ trôi đã, rồi mới còn dư chú ý để vừa nói vừa nghe lại mình. | auto |
| I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Phức tạp không có nghĩa là dài | I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Có ý trước, tìm cấu trúc sau | 1 | Có ý rõ trước thì mới chọn được cấu trúc phức tạp vì cần, không vì dài. | auto |
| I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Đa dạng mà vẫn kiểm soát được | I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Phức tạp không có nghĩa là dài | 1 | Hiểu phức tạp thật sự là gì rồi mới mở rộng ra nhiều cấu trúc mà không loạn. | auto |
| I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Đa dạng mà vẫn kiểm soát được | I2|Chính xác khi bị áp lực|Tìm lỗi lặp lại của mình | 2 | Biết cấu trúc nào mình hay sai thì mới dám đa dạng mà vẫn giữ được kiểm soát. | auto |
| I2|Phát âm để hiểu được|Ngữ điệu mang thái độ | I2|Phát âm để hiểu được|Trọng âm và nhịp | 1 | Ngữ điệu là lớp đặt lên trên nhịp; chưa giữ được nhịp thì ngữ điệu không có chỗ bám. | auto |
| I2|Phát âm để hiểu được|Trọng âm và nhịp | I2|Phát âm để hiểu được|Âm làm đổi nghĩa | 1 | Phát âm từng âm chuẩn trước, rồi mới xếp chúng vào trọng âm và nhịp câu. | auto |
| I2|Từ dùng được|Chính xác hơn là hoa mỹ | I2|Từ dùng được|Cụm từ đi với nhau | 1 | Biết cụm nào đi tự nhiên với nhau rồi mới thấy từ hoa mỹ lạc chỗ ở đâu. | auto |
| I2|Từ dùng được|Cụm từ đi với nhau | I2|Từ dùng được|Từ nhận ra và từ dùng được | 1 | Từ phải thuộc nhóm dùng được đã, rồi mới học nó hay đi với từ nào. | auto |
| I2|Từ dùng được|Từ vựng chủ đề dùng lại được | I2|Từ dùng được|Cụm từ đi với nhau | 1 | Từ vựng chủ đề chỉ dùng lại được khi học theo cụm, không theo từ lẻ. | auto |
| I2|Từ dùng được|Từ vựng chủ đề dùng lại được | I2|Từ dùng được|Từ nhận ra và từ dùng được | 2 | Gom từ theo chủ đề chỉ có ích khi từ đó đã nằm trong nhóm dùng được. | auto |
| I3|Khi bỏ lỡ một câu|Bỏ một câu để giữ phần còn lại | I3|Đọc đủ nhanh|Chia thời gian cho ba bài | 1 | Có ngân sách thời gian rồi mới thấy một câu lầy đang ăn vào phần còn lại. | auto |
| I3|Khi bỏ lỡ một câu|Tìm lại vị trí trong bài nghe | I3|Nghe thời gian thực|Đoán trước khi nghe | 1 | Đoán trước các mốc sắp tới thì lạc rồi vẫn nhận ra mốc kế tiếp mà bám lại. | auto |
| I3|Khi bỏ lỡ một câu|Tìm lại vị trí trong bài nghe | I3|Khi bỏ lỡ một câu|Bỏ một câu để giữ phần còn lại | 2 | Chấp nhận buông câu đã lỡ thì mới rảnh tai đi tìm vị trí mới. | auto |
| I3|Khi bỏ lỡ một câu|Đoán có căn cứ | I3|Tìm đáp án|Cùng ý, khác chữ | 1 | Đoán dựa trên ý còn bắt được của bài, tức là vẫn phải so ý qua lớp chữ khác. | auto |
| I3|Khi bỏ lỡ một câu|Đoán có căn cứ | I3|Khi bỏ lỡ một câu|Bỏ một câu để giữ phần còn lại | 2 | Đoán chỉ là bước chốt sau khi đã quyết định buông đúng lúc. | auto |
| I3|Nghe thời gian thực|Giọng chưa từng nghe | I3|Nghe thời gian thực|Nghe tốc độ thật | 1 | Nghe vững một giọng quen ở tốc độ thật đã, rồi mới đổi sang giọng lạ. | auto |
| I3|Nghe thời gian thực|Giọng chưa từng nghe | I2|Phát âm để hiểu được|Trọng âm và nhịp | 2 | Giọng lạ vẫn giữ trọng âm và nhịp; bám được nhịp thì giọng nào cũng bắt được. | auto |
| I3|Nghe thời gian thực|Vừa nghe vừa ghi | I3|Nghe thời gian thực|Nghe tốc độ thật | 1 | Nghe theo kịp tốc độ thật đã, rồi mới chia tay ra để ghi cùng lúc. | auto |
| I3|Nghe thời gian thực|Vừa nghe vừa ghi | I3|Nghe thời gian thực|Đoán trước khi nghe | 2 | Đoán trước cần ghi gì thì lúc nghe chỉ việc điền, không phải vừa nghĩ vừa viết. | auto |
| I3|Nghe thời gian thực|Đoán trước khi nghe | I3|Nghe thời gian thực|Nghe tốc độ thật | 1 | Quen tốc độ thật rồi mới còn thời gian trống để đoán trước nội dung. | auto |
| I3|Nghe thời gian thực|Đoán trước khi nghe | I1|Các dạng đề|Các dạng câu hỏi nghe và đọc | 2 | Biết dạng câu hỏi thì mới đoán được chỗ trống sắp cần loại thông tin gì. | auto |
| I3|Tìm đáp án|Ba khả năng, không phải hai | I3|Tìm đáp án|Cùng ý, khác chữ | 1 | Phân biệt được diễn đạt lại với thông tin không có, thì mới tách False khỏi Not Given. | auto |
| I3|Tìm đáp án|Bẫy cài trong đáp án | I3|Tìm đáp án|Cùng ý, khác chữ | 1 | Bẫy hay dùng đúng chữ của bài nhưng sai ý; phải quen so ý thay vì so chữ. | auto |
| I3|Tìm đáp án|Bẫy cài trong đáp án | I1|Các dạng đề|Các dạng câu hỏi nghe và đọc | 2 | Mỗi dạng câu hỏi có kiểu bẫy riêng, biết dạng thì biết bẫy nằm đâu. | auto |
| I3|Tìm đáp án|Cùng ý, khác chữ | I2|Từ dùng được|Cụm từ đi với nhau | 1 | Nhận ra hai cách nói cùng một ý cần vốn cụm từ đồng nghĩa đủ rộng. | auto |
| I3|Tìm đáp án|Cùng ý, khác chữ | I3|Đọc đủ nhanh|Đoán nghĩa từ ngữ cảnh | 2 | Bắt được ý sau lớp chữ khác là bước tiếp theo của đoán nghĩa từ ngữ cảnh. | auto |
| I3|Đọc đủ nhanh|Chia thời gian cho ba bài | I3|Đọc đủ nhanh|Lướt trước khi đọc kỹ | 1 | Lướt nhanh cho biết bài nào nặng bài nào nhẹ, từ đó mới chia giờ hợp lý. | auto |
| I3|Đọc đủ nhanh|Lướt trước khi đọc kỹ | I1|Đọc kỹ đề|Gạch chân từ khoá yêu cầu | 1 | Lướt có mục tiêu khi đã biết mình đang tìm từ khoá nào của câu hỏi. | auto |
| I3|Đọc đủ nhanh|Đoán nghĩa từ ngữ cảnh | I2|Từ dùng được|Từ nhận ra và từ dùng được | 1 | Phải có vốn từ nhận ra đủ dày thì các từ xung quanh mới gợi được nghĩa từ lạ. | auto |
| I3|Đọc đủ nhanh|Đọc ra lập luận của tác giả | I3|Đọc đủ nhanh|Lướt trước khi đọc kỹ | 1 | Nhìn ra khung bài từ lượt lướt rồi mới lần được mạch lập luận bên trong. | auto |
| I3|Đọc đủ nhanh|Đọc ra lập luận của tác giả | I3|Đọc đủ nhanh|Đoán nghĩa từ ngữ cảnh | 2 | Lập luận không đứt khi gặp từ lạ, vì nghĩa đã đoán được từ ngữ cảnh. | auto |
| I4|Dựng khung bài viết|Lập dàn ý trước | I4|Dựng khung bài viết|Mỗi đoạn một ý | 1 | Dàn ý chính là danh sách các đoạn, mỗi đoạn một ý; phải có đơn vị đoạn đã. | auto |
| I4|Dựng khung bài viết|Lập dàn ý trước | I1|Đọc kỹ đề|Gạch chân từ khoá yêu cầu | 2 | Dàn ý dựng từ yêu cầu của đề, nên phải đọc ra yêu cầu trước. | auto |
| I4|Dựng khung bài viết|Nối ý mà không lạm dụng từ nối | I4|Dựng khung bài viết|Mỗi đoạn một ý | 1 | Các ý phải đứng tách bạch trước, rồi mới bàn chuyện nối chúng thế nào. | auto |
| I4|Dựng khung bài viết|Viết đúng lượng chữ, đúng giờ | I4|Dựng khung bài viết|Lập dàn ý trước | 1 | Có dàn ý thì mới ước được mỗi phần bao nhiêu chữ, bao nhiêu phút. | auto |
| I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Có lý do, không chỉ có ý kiến | I4|Dựng khung bài viết|Mỗi đoạn một ý | 1 | Cặp ý kiến cộng lý do cần khuôn một đoạn một ý để đứng chung với nhau. | auto |
| I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Giữ một mạch xuyên bài | I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Nêu rõ lập trường | 1 | Mạch xuyên bài chính là lập trường được nhắc lại nhất quán ở từng đoạn. | auto |
| I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Giữ một mạch xuyên bài | I4|Dựng khung bài viết|Nối ý mà không lạm dụng từ nối | 2 | Mạch giữ bằng quan hệ ý thật giữa các đoạn, không bằng từ nối rải lên. | auto |
| I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Trả lời phía đối lập | I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Ví dụ thật sự đỡ được ý | 1 | Phải dựng vững lập luận của mình đã rồi mới đủ sức xử lý lập luận phía kia. | auto |
| I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Trả lời phía đối lập | I1|Trả lời đúng cái được hỏi|Nêu rõ lập trường | 2 | Có lập trường rõ thì mới biết phía đối lập của mình là ai để trả lời. | auto |
| I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Ví dụ thật sự đỡ được ý | I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Có lý do, không chỉ có ý kiến | 1 | Ví dụ đỡ cho lý do; chưa có lý do thì ví dụ không có gì để đỡ. | auto |
| I4|Mô tả số liệu, Task 1|Chọn cái đáng nói | I4|Mô tả số liệu, Task 1|Nói xu hướng, không đọc lại bảng | 1 | Nhìn ra xu hướng rồi mới chọn được xu hướng nào đáng đưa vào bài. | auto |
| I4|Mô tả số liệu, Task 1|Nói xu hướng, không đọc lại bảng | I1|Các dạng đề|Hai bài viết đòi hai thứ khác nhau | 1 | Phải biết Task 1 đòi mô tả xu hướng, không đòi ý kiến, thì mới viết đúng việc. | auto |
| I4|Mô tả số liệu, Task 1|So sánh, không liệt kê | I4|Mô tả số liệu, Task 1|Nói xu hướng, không đọc lại bảng | 1 | So sánh là bước sau của nói xu hướng: đặt hai xu hướng cạnh nhau. | auto |
| I4|Mô tả số liệu, Task 1|So sánh, không liệt kê | I4|Mô tả số liệu, Task 1|Chọn cái đáng nói | 2 | Chọn được vài điểm nổi bật rồi thì phép so sánh mới có hai vế xứng nhau. | auto |
| I4|Nói hai phút|Câu hỏi trừu tượng ở phần 3 | I4|Nói hai phút|Hai phút không dừng | 1 | Nói dài về đề quen thuộc vững đã, rồi mới nói về đề trừu tượng. | auto |
| I4|Nói hai phút|Câu hỏi trừu tượng ở phần 3 | I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Có lý do, không chỉ có ý kiến | 2 | Phần 3 đòi ý kiến kèm lý do bằng lời nói, đúng kỹ năng đã luyện khi viết. | auto |
| I4|Nói hai phút|Hai phút không dừng | I4|Nói hai phút|Trả lời rồi mở rộng | 1 | Quen mở rộng mỗi câu trả lời rồi mới nối chúng thành hai phút liền mạch. | auto |
| I4|Nói hai phút|Kéo dài mà không nói lấp | I4|Nói hai phút|Hai phút không dừng | 1 | Giữ được mạch hai phút rồi mới học cách câu giờ mà không nhét từ vô nghĩa. | auto |
| I4|Trôi chảy và chính xác|Sửa giữa câu mà không sập | I4|Trôi chảy và chính xác|Trôi trước, đúng sau | 1 | Có độ trôi làm nền thì việc sửa một chỗ mới không kéo sập cả câu. | auto |
| I4|Trôi chảy và chính xác|Sửa giữa câu mà không sập | I2|Chính xác khi bị áp lực|Tìm lỗi lặp lại của mình | 2 | Biết lỗi quen thuộc của mình thì phát hiện nó giữa câu đủ nhanh để sửa gọn. | auto |
| I4|Trôi chảy và chính xác|Trôi trước, đúng sau | I4|Nói hai phút|Trả lời rồi mở rộng | 1 | Có thói quen mở rộng câu trả lời thì mới có dòng nói đủ dài để luyện độ trôi. | auto |
| I4|Trôi chảy và chính xác|Vừa trôi vừa đúng | I4|Trôi chảy và chính xác|Sửa giữa câu mà không sập | 1 | Sửa nhanh mà không gãy mạch là cây cầu nối giữa trôi và đúng. | auto |
| I4|Trôi chảy và chính xác|Vừa trôi vừa đúng | I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Đa dạng mà vẫn kiểm soát được | 2 | Cấu trúc đa dạng đã nằm trong tầm kiểm soát thì nói nhanh vẫn không vỡ. | auto |
| I5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của nửa band tiếp theo | I5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần band bao nhiêu | 1 | Phải có đích rõ đã, rồi mới tính được nửa band kế tiếp đáng giá bao nhiêu. | auto |
| I5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của nửa band tiếp theo | I5|Tự chẩn đoán lỗi|Đề thử để đo, không để học | 2 | Ước giá của nửa band cần số đo tin được từ các đề thử dùng đúng cách. | auto |
| I5|Quyết định khi nào dừng|Cái đã đánh đổi để có nó | I5|Quyết định khi nào dừng|Cái giá của nửa band tiếp theo | 1 | Nhìn được giá của bước tiếp theo rồi mới nhìn lại được giá đã trả cho cả chặng. | auto |
| I5|Quyết định khi nào dừng|Mình thật sự cần band bao nhiêu | I5|Đọc bảng mô tả band|Mỗi tiêu chí đo cái gì | 1 | Hiểu con số band được cấu thành từ gì rồi mới định được đích band của mình. | auto |
| I5|Tự chẩn đoán lỗi|Ghi sổ lỗi của mình | I2|Chính xác khi bị áp lực|Tìm lỗi lặp lại của mình | 1 | Sổ lỗi chỉ có giá trị khi đã biết cách nhận ra lỗi nào của mình đang lặp. | auto |
| I5|Tự chẩn đoán lỗi|Tiêu chí nào đang kéo mình xuống | I5|Đọc bảng mô tả band|Mỗi tiêu chí đo cái gì | 1 | Chỉ ra được tiêu chí yếu khi đã hiểu từng tiêu chí đang đo cái gì. | auto |
| I5|Tự chẩn đoán lỗi|Đề thử để đo, không để học | I5|Tự chẩn đoán lỗi|Ghi sổ lỗi của mình | 1 | Đề thử chỉ thành phép đo khi sau mỗi đề lỗi được truy và ghi vào sổ. | auto |
| I5|Đọc bảng mô tả band|Mỗi tiêu chí đo cái gì | I1|Các dạng đề|Hai bài viết đòi hai thứ khác nhau | 1 | Phải biết bài thi đòi gì trước rồi mới hiểu từng tiêu chí chấm cái đó ra sao. | auto |
| I5|Đọc bảng mô tả band|Tự chấm một bài mẫu | I5|Đọc bảng mô tả band|Đọc mô tả của band trên mình một bậc | 1 | Chấm bài là đối chiếu bài với mô tả band; phải đọc thạo mô tả trước. | auto |
| I5|Đọc bảng mô tả band|Đọc mô tả của band trên mình một bậc | I5|Đọc bảng mô tả band|Mỗi tiêu chí đo cái gì | 1 | Hiểu từng tiêu chí đo gì rồi mới đọc ra band trên khác band mình ở điểm nào. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Cấu trúc bài thi và thang band | I1|Các dạng đề|Hai bài viết đòi hai thứ khác nhau | 1 | Đã thấy hai task đòi hai thứ khác nhau thì mới đọc được bản đồ cả bài thi. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Cấu trúc bài thi và thang band | I5|Đọc bảng mô tả band|Mỗi tiêu chí đo cái gì | 2 | Thang band 0-9 chỉ có nghĩa khi biết từng tiêu chí bên dưới đo cái gì. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Paraphrase và từ đồng nghĩa | I3|Tìm đáp án|Cùng ý, khác chữ | 1 | Paraphrase là chủ động tạo ra cái mình đã nhận ra: cùng ý dưới lớp chữ khác. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Paraphrase và từ đồng nghĩa | language|Nền tảng ngôn ngữ|Vốn từ học thuật và collocation | 2 | Đổi chữ mà giữ nghĩa cần kho từ đồng nghĩa và cụm thay thế đủ dày. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Vốn từ học thuật và collocation | I2|Từ dùng được|Cụm từ đi với nhau | 1 | Collocation học thuật là bản nâng của thói quen học từ theo cụm. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Vốn từ học thuật và collocation | I2|Từ dùng được|Từ vựng chủ đề dùng lại được | 2 | Vốn học thuật xây trên các cụm chủ đề đã chuyển được sang đề khác. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Độ đa dạng và chính xác ngữ pháp | I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Có ý trước, tìm cấu trúc sau | 1 | Cấu trúc chỉ được chấm khi nó phục vụ một ý; phải đi từ ý trước. | auto |
| language|Nền tảng ngôn ngữ|Độ đa dạng và chính xác ngữ pháp | I2|Ngữ pháp mang nghĩa|Đa dạng mà vẫn kiểm soát được | 2 | Tiêu chí GRA chấm đúng cặp đa dạng cộng kiểm soát đã luyện. | auto |
| listening|Nghe|Trắc nghiệm và gắn nhãn bản đồ, sơ đồ | listening|Nghe|Điền từ vào form, note và bảng | 1 | Trắc nghiệm nặng hơn điền từ vì phải giữ nhiều lựa chọn trong đầu khi nghe. | auto |
| listening|Nghe|Trắc nghiệm và gắn nhãn bản đồ, sơ đồ | I3|Tìm đáp án|Bẫy cài trong đáp án | 2 | Các phương án trắc nghiệm nghe cài đúng kiểu bẫy đã học cách nhận. | auto |
| listening|Nghe|Từ chuyển ý và bẫy đổi thông tin | listening|Nghe|Trắc nghiệm và gắn nhãn bản đồ, sơ đồ | 1 | Bẫy đổi thông tin lộ rõ nhất trong trắc nghiệm; phải quen dạng đó trước. | auto |
| listening|Nghe|Từ chuyển ý và bẫy đổi thông tin | I3|Khi bỏ lỡ một câu|Tìm lại vị trí trong bài nghe | 2 | Từ chuyển ý chính là các mốc dùng để bám lại mạch khi lỡ. | auto |
| listening|Nghe|Điền từ vào form, note và bảng | I3|Nghe thời gian thực|Vừa nghe vừa ghi | 1 | Điền form là dạng thi hoá của kỹ năng vừa nghe vừa ghi. | auto |
| listening|Nghe|Điền từ vào form, note và bảng | I1|Các dạng đề|Các dạng câu hỏi nghe và đọc | 2 | Biết luật của dạng điền từ thì mới đoán được chỗ trống cần loại từ gì. | auto |
| reading|Đọc|Matching Headings | reading|Đọc|Skim, scan và quản lý thời gian | 1 | Bắt ý chính từng đoạn trong thời gian cho phép là skim có kỷ luật. | auto |
| reading|Đọc|Matching Headings | I3|Đọc đủ nhanh|Đọc ra lập luận của tác giả | 2 | Heading đúng là bước lập luận của đoạn; phải đọc ra được mạch lập luận. | auto |
| reading|Đọc|Skim, scan và quản lý thời gian | I3|Đọc đủ nhanh|Lướt trước khi đọc kỹ | 1 | Skim và scan là hai phép lướt có mục tiêu đã tập ở mức nền. | auto |
| reading|Đọc|Skim, scan và quản lý thời gian | I3|Đọc đủ nhanh|Chia thời gian cho ba bài | 2 | Quản lý 60 phút Reading là bài toán chia giờ đã dựng cho ba bài. | auto |
| reading|Đọc|True/False/Not Given và Yes/No/Not Given | I3|Tìm đáp án|Ba khả năng, không phải hai | 1 | Dạng thi này là chính bài toán tách False khỏi Not Given đã dựng nền. | auto |
| reading|Đọc|True/False/Not Given và Yes/No/Not Given | language|Nền tảng ngôn ngữ|Paraphrase và từ đồng nghĩa | 2 | Phán True hay False là đối chiếu hai cách diễn đạt của cùng một ý. | auto |
| reading|Đọc|Điền câu và điền tóm tắt | I3|Tìm đáp án|Cùng ý, khác chữ | 1 | Câu tóm tắt diễn đạt lại bài; phải so ý qua lớp chữ khác để tìm chỗ điền. | auto |
| reading|Đọc|Điền câu và điền tóm tắt | reading|Đọc|Skim, scan và quản lý thời gian | 2 | Định vị đoạn chứa đáp án bằng scan trước, rồi mới đọc kỹ để điền. | auto |
| speaking|Nói|Part 1: trôi chảy và mạch lạc | I4|Nói hai phút|Trả lời rồi mở rộng | 1 | Câu trả lời Part 1 sống nhờ thói quen trả lời rồi mở rộng. | auto |
| speaking|Nói|Part 1: trôi chảy và mạch lạc | I4|Trôi chảy và chính xác|Trôi trước, đúng sau | 2 | Fluency được chấm trước hết ở độ trôi; phải có nền trôi đã. | auto |
| speaking|Nói|Part 2: cue card và bài nói dài | I4|Nói hai phút|Hai phút không dừng | 1 | Cue card là chính bài hai phút không dừng, thêm khuôn gợi ý. | auto |
| speaking|Nói|Part 2: cue card và bài nói dài | speaking|Nói|Part 1: trôi chảy và mạch lạc | 2 | Nói trôi từng câu ngắn ở Part 1 rồi mới nối thành bài dài. | auto |
| speaking|Nói|Part 3: bàn luận vấn đề trừu tượng | I4|Nói hai phút|Câu hỏi trừu tượng ở phần 3 | 1 | Đây là dạng thi của chính kỹ năng xử lý câu hỏi trừu tượng đã tập. | auto |
| speaking|Nói|Part 3: bàn luận vấn đề trừu tượng | speaking|Nói|Part 2: cue card và bài nói dài | 2 | Giữ được bài nói dài về đề quen rồi mới bàn luận đề trừu tượng. | auto |
| speaking|Nói|Phát âm: trọng âm, âm cuối và ngữ điệu | I2|Phát âm để hiểu được|Trọng âm và nhịp | 1 | Tiêu chí phát âm chấm đúng lớp trọng âm và nhịp đã luyện. | auto |
| speaking|Nói|Phát âm: trọng âm, âm cuối và ngữ điệu | I2|Phát âm để hiểu được|Ngữ điệu mang thái độ | 2 | Ngữ điệu là tầng cao nhất của tiêu chí phát âm, đặt trên nhịp. | auto |
| writing|Viết|Mạch lạc và liên kết | I4|Dựng khung bài viết|Nối ý mà không lạm dụng từ nối | 1 | Coherence chấm quan hệ ý thật, đúng thứ đã luyện khi bỏ thói rải từ nối. | auto |
| writing|Viết|Mạch lạc và liên kết | writing|Viết|Task 2: trả lời đề và cấu trúc bài luận | 2 | Liên kết được chấm trên một bài luận có cấu trúc; phải dựng bài trước. | auto |
| writing|Viết|Task 1: mô tả biểu đồ, bảng và quy trình | I4|Mô tả số liệu, Task 1|Nói xu hướng, không đọc lại bảng | 1 | Bài Task 1 được chấm ở chỗ nói xu hướng thay vì đọc lại số. | auto |
| writing|Viết|Task 1: mô tả biểu đồ, bảng và quy trình | I4|Mô tả số liệu, Task 1|So sánh, không liệt kê | 2 | Biểu đồ và bảng chỉ thành bài văn khi các con số được đặt cạnh nhau để so. | auto |
| writing|Viết|Task 2: trả lời đề và cấu trúc bài luận | I1|Các dạng đề|Nhận dạng kiểu đề luận | 1 | Task Response bắt đầu từ việc nhận đúng kiểu đề để biết đề đòi gì. | auto |
| writing|Viết|Task 2: trả lời đề và cấu trúc bài luận | I4|Lập luận một quan điểm, Task 2|Giữ một mạch xuyên bài | 2 | Cấu trúc bài luận đứng được là nhờ một mạch lập trường xuyên suốt. | auto |
| writing|Viết|Task 2: trả lời đề và cấu trúc bài luận | writing|Viết|Task 1: mô tả biểu đồ, bảng và quy trình | 3 | Quen khuôn viết có kỷ luật của Task 1 rồi mới gánh bài luận dài hơn. | auto |