Tiếng Anh · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 2/2)
Thuộc cây kiến thức môn Tiếng Anh. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.
190 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.
| Unit | Học trước | Hạng | Vì sao | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| VOC|Từ học thuật|Cấu tạo từ học thuật | VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từ | 2 | Cấu tạo từ học thuật dùng đúng bộ tiền tố hậu tố chung, chỉ ở mật độ dày hơn. | auto |
| VOC|Từ học thuật|Kết hợp từ học thuật | VOC|Từ học thuật|Từ vựng học thuật và thành ngữ | 1 | Kết hợp học thuật là cách các từ học thuật đã biết đi với nhau trong văn viết. | auto |
| VOC|Từ học thuật|Kết hợp từ học thuật | VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa | 2 | Không nắm ý niệm collocation thì kết hợp học thuật chỉ là danh sách phải học thuộc. | auto |
| VOC|Từ học thuật|Từ vựng học thuật và thành ngữ | VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa | 1 | Từ học thuật và thành ngữ đều sống trong kết hợp cố định, không dùng lẻ được. | auto |
| VOC|Từ học thuật|Từ vựng học thuật và thành ngữ | E2|Vốn từ bám lại|Từ vựng học thuật | 2 | Đây là phần luyện sâu của đúng lớp từ học thuật đã gặp ở cây năng lực. | auto |
| VOC|Từ đi với nhau|Giới từ đi kèm | VOC|Từ đi với nhau|Kết hợp động từ – danh từ | 1 | Giới từ đi kèm không suy được từ nghĩa, chỉ nhớ được như một kết hợp cố định giống cặp động từ – danh từ. | auto |
| VOC|Từ đi với nhau|Kết hợp động từ – danh từ | VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa | 1 | Cặp động từ – danh từ là loại collocation hay sai nhất, nên luyện riêng sau khi đã nắm ý niệm kết hợp từ. | auto |
| VOC|Vốn từ nền|Mở rộng và ghi nhớ vốn từ | VOC|Vốn từ nền|Từ vựng tần suất cao | 1 | Phải phủ xong lớp từ hay gặp nhất đã, rồi kỹ thuật ghi nhớ mới có nền để mở rộng lên từ hiếm hơn. | auto |
| VOC|Vốn từ nền|Mở rộng và ghi nhớ vốn từ | E5|Học từ nguồn thật|Sổ tay ngôn ngữ riêng | 2 | Cách ghi nhớ có hệ thống chính là nâng cấp thói quen giữ sổ tay đã có. | auto |
| VOC|Vốn từ nền|Từ vựng chủ đề và họ từ | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 1 | Gom từ theo chủ đề chỉ bám lại khi mỗi từ được ghi kèm cụm nó hay đứng cùng, không phải một danh sách từ lẻ. | auto |
| VOC|Vốn từ nền|Từ vựng tần suất cao | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 1 | Từ tần suất cao gặp ở mọi câu nói, và chính vì gặp trong cụm quen mà chúng bám lại nhanh nhất. | auto |
| VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa | VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Sắc thái nghĩa của từ | 1 | Thay từ mà không đổi nghĩa được là nhờ biết sắc thái nào giữ nguyên, sắc thái nào lệch đi. | auto |
| VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa | E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Nói lại bằng cách khác | 2 | Diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa là phiên bản chính xác hoá của thói quen nói cùng một ý theo hai cách. | auto |
| VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa | VOC|Vốn từ nền|Từ vựng chủ đề và họ từ | 1 | Kết hợp từ là quan hệ giữa các từ đã biết; vốn từ nền chưa có thì không có gì để kết hợp. | auto |
| VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 2 | Collocation chính là thói quen học theo cụm được gọi tên và luyện có chủ đích. | auto |
| VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Sắc thái nghĩa của từ | VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa | 1 | Hai từ đồng nghĩa khác nhau chủ yếu ở chỗ mỗi từ đi với cụm nào, nên phải nhạy với kết hợp từ trước. | auto |
| WR|Bài luận nêu quan điểm|Bài luận hai mặt và phản biện | WR|Bài luận nêu quan điểm|Lí lẽ và dẫn chứng | 1 | Phản biện là dựng lí lẽ cho phía ngược lại rồi đáp trả, tức là dùng kép kỹ năng lí lẽ – dẫn chứng. | auto |
| WR|Bài luận nêu quan điểm|Bài luận hai mặt và phản biện | E4|Viết cho người đọc|Bài luận có lập luận | 2 | Đây là phần luyện sâu của đúng kiểu bài luận lập luận đã gặp ở cây năng lực. | auto |
| WR|Bài luận nêu quan điểm|Lí lẽ và dẫn chứng | WR|Bố cục bài luận|Viết bài luận | 1 | Lí lẽ và dẫn chứng đặt vào khung bài luận; chưa có khung thì dẫn chứng không biết đứng đâu. | auto |
| WR|Bài luận nêu quan điểm|Lí lẽ và dẫn chứng | RD|Mục đích của tác giả|Sự kiện, ý kiến và thuyết phục | 2 | Dẫn chứng phải là sự kiện chứ không phải ý kiến khác , thứ phân biệt được nhờ kỹ năng đọc phản biện. | auto |
| WR|Bố cục bài luận|Dàn ý và đoạn thân bài | WR|Bố cục bài luận|Viết bài luận | 1 | Dàn ý là bản thiết kế của bài luận; chưa từng viết bài luận thì dàn ý chỉ là gạch đầu dòng vô hồn. | auto |
| WR|Bố cục bài luận|Dàn ý và đoạn thân bài | WR|Viết đoạn|Liên kết và mạch lạc trong đoạn | 2 | Mỗi đoạn thân bài phải tự mạch lạc đã, rồi dàn ý mới nối chúng thành một dòng. | auto |
| WR|Bố cục bài luận|Mở bài và kết bài | WR|Bố cục bài luận|Viết bài luận | 1 | Mở bài hứa gì và kết bài chốt gì đều phụ thuộc thân bài, nên phải dựng được cả bài luận trước. | auto |
| WR|Bố cục bài luận|Viết bài luận | WR|Viết đoạn|Câu chủ đề và câu triển khai | 1 | Mỗi đoạn thân bài luận là một khối câu chủ đề cộng triển khai; khối này chưa vững thì bố cục luận sập từng đoạn. | auto |
| WR|Bố cục bài luận|Viết bài luận | E4|Viết cho người đọc|Tổ chức bài dài | 2 | Bài luận là bài dài có bố cục chặt nhất, nên phải tổ chức được bài dài thường trước. | auto |
| WR|Viết câu|Câu ghép và câu phức | WR|Viết hoa và dấu câu|Viết hoa, dấu câu và viết câu | 1 | Nối hai câu bằng liên từ chỉ đúng khi mỗi câu đơn thành phần đã tự đứng được. | auto |
| WR|Viết câu|Sửa lỗi câu thường gặp | WR|Viết câu|Câu ghép và câu phức | 1 | Câu cụt và câu dính là lỗi sinh ra đúng lúc tập nối câu, nên sửa chúng phải học ngay sau đó. | auto |
| WR|Viết email|Email trang trọng và thân mật | WR|Viết kể chuyện|Viết kể chuyện và email | 1 | Phải viết được một email thường đã, rồi mới chỉnh nó theo hai mức trang trọng. | auto |
| WR|Viết email|Email trang trọng và thân mật | E4|Ngữ vực và người nhận|Trang trọng và thân mật | 2 | Chọn mức trang trọng cho email dùng đúng cảm nhận ngữ vực đã có ở cây năng lực. | auto |
| WR|Viết email|Email yêu cầu và phàn nàn | WR|Viết email|Email trang trọng và thân mật | 1 | Yêu cầu và phàn nàn là hai kiểu email bắt buộc trang trọng, nên phải chọn được mức trang trọng trước. | auto |
| WR|Viết email|Email yêu cầu và phàn nàn | E4|Ngữ vực và người nhận|Lịch sự trong tiếng Anh | 2 | Phàn nàn mà không mất lịch sự là bài dùng khó nhất của phép lịch sự tiếng Anh. | auto |
| WR|Viết hoa và dấu câu|Dấu câu trong lời thoại | WR|Viết hoa và dấu câu|Dấu phẩy và dấu sở hữu | 1 | Lời thoại chồng ngoặc kép lên đúng bộ quy tắc phẩy và chấm đã học. | auto |
| WR|Viết hoa và dấu câu|Dấu phẩy và dấu sở hữu | WR|Viết hoa và dấu câu|Viết hoa, dấu câu và viết câu | 1 | Dấu phẩy và dấu sở hữu là hai điểm khó riêng, tách ra sau khi bộ dấu câu cơ bản đã vững. | auto |
| WR|Viết hoa và dấu câu|Viết hoa, dấu câu và viết câu | E4|Viết cho người đọc|Câu dùng được | 1 | Quy tắc viết hoa và dấu câu chỉ có chỗ đứng khi đã viết ra được một câu đúng để chấm phẩy vào. | auto |
| WR|Viết kể chuyện|Nhân vật và lời thoại | WR|Viết kể chuyện|Trình tự và mạch truyện | 1 | Nhân vật và thoại chỉ có đất sống khi mạch truyện đã đứng vững. | auto |
| WR|Viết kể chuyện|Nhân vật và lời thoại | WR|Viết hoa và dấu câu|Dấu câu trong lời thoại | 2 | Viết thoại là dùng ngay bộ dấu ngoặc kép đã học; sai dấu thì thoại lẫn vào lời kể. | auto |
| WR|Viết kể chuyện|Trình tự và mạch truyện | WR|Viết kể chuyện|Viết kể chuyện và email | 1 | Phải viết ra được một truyện ngắn đã, rồi mới sắp lại trình tự và thêm từ nối thời gian cho nó. | auto |
| WR|Viết kể chuyện|Trình tự và mạch truyện | RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Trình tự sự việc trong bài đọc | 2 | Nhận ra trình tự khi đọc truyện người khác là khuôn để dựng trình tự trong truyện của mình. | auto |
| WR|Viết kể chuyện|Viết kể chuyện và email | WR|Viết câu|Sửa lỗi câu thường gặp | 1 | Bài viết thật đầu tiên chỉ nên bắt đầu khi câu đã sạch lỗi cụt và dính, vì lỗi câu nhân lên theo độ dài. | auto |
| WR|Viết miêu tả|Ngôn ngữ giác quan và hình ảnh | WR|Viết miêu tả|Tả người và tả nơi chốn | 1 | Chi tiết giác quan và phép so sánh là tầng tinh chỉnh đặt lên bài tả người, tả cảnh đã dựng được. | auto |
| WR|Viết miêu tả|Tả người và tả nơi chốn | WR|Viết đoạn|Đoạn văn và viết miêu tả | 1 | Tả người và tả nơi là hai đề cụ thể của đoạn miêu tả, nên khuôn đoạn miêu tả phải có trước. | auto |
| WR|Viết miêu tả|Tả người và tả nơi chốn | VOC|Vốn từ nền|Từ vựng chủ đề và họ từ | 2 | Tả được là nhờ có sẵn vốn từ theo chủ đề ngoại hình, tính cách, cảnh vật. | auto |
| WR|Viết đoạn|Câu chủ đề và câu triển khai | WR|Viết đoạn|Đoạn văn và viết miêu tả | 1 | Phải viết được một đoạn đã, rồi mới tách vai câu chủ đề với câu triển khai trong nó. | auto |
| WR|Viết đoạn|Liên kết và mạch lạc trong đoạn | WR|Viết đoạn|Câu chủ đề và câu triển khai | 1 | Từ nối chỉ có tác dụng khi các câu triển khai đã cùng phục vụ một câu chủ đề; chưa có trục thì từ nối là trang trí. | auto |
| WR|Viết đoạn|Đoạn văn và viết miêu tả | WR|Viết câu|Câu ghép và câu phức | 1 | Đoạn văn cần câu dài ngắn xen nhau; chỉ có câu đơn thì đoạn nghe như danh sách. | auto |
| WR|Viết đoạn|Đoạn văn và viết miêu tả | E4|Viết cho người đọc|Đoạn một ý | 2 | Đây là phần luyện sâu của đúng kỹ năng dựng đoạn một ý đã gặp ở cây năng lực. | auto |