Skip to content

Tiếng Anh · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 1/2) ​

Thuộc cây kiến thức môn Tiếng Anh. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.

190 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.

UnitHọc trướcHạngVì saoTrạng thái
E1|Nghe lấy ý|Nghe lấy thông tin cụ thểE1|Nghe lấy ý|Bắt từ khoá1Tìm một con số hay một cái tên chính là bắt từ khoá, chỉ khác là biết trước cần bắt cái gì.auto
E1|Nghe lấy ý|Nắm ý chính bài nói dàiE1|Nghe lấy ý|Nghe lấy thông tin cụ thể1Nắm được vài mốc cụ thể rồi mới ghép chúng thành ý chính; không có mốc nào thì bài dài trôi qua như một khối.auto
E1|Nghe lấy ý|Nắm ý chính bài nói dàiE1|Nghe lấy ý|Nghe làm theo2Nghe làm theo là bài tập đầu tiên buộc phải giữ được nhiều câu trong đầu cùng lúc.auto
E1|Nghe trong điều kiện thật|Các giọng khác nhauE1|Nghe trong điều kiện thật|Nghe khi lỡ mất một từ1Giọng lạ làm mất từ liên tục, nên phải quen với việc mất từ mà vẫn theo được.auto
E1|Nghe trong điều kiện thật|Nghe khi lỡ mất một từE1|Nghe lấy ý|Bắt từ khoá1Bỏ qua được một từ là vì phần còn lại vẫn đủ từ khoá để đoán.auto
E1|Nghe trong điều kiện thật|Nghe khi lỡ mất một từE1|Âm và chữ|Nhịp câu và nối âm2Phần lớn từ bị lỡ là do nối âm chứ không phải do không biết từ.auto
E1|Nghe trong điều kiện thật|Nói nhanh và nuốt âmE1|Nghe trong điều kiện thật|Các giọng khác nhau1Nuốt âm là biến thể cực đoan của cùng hiện tượng làm các giọng khác nhau.auto
E1|Nghe trong điều kiện thật|Nói nhanh và nuốt âmE1|Âm và chữ|Nhịp câu và nối âm2Âm bị nuốt đúng ở chỗ không mang trọng âm; biết nhịp thì đoán được chỗ nào sẽ mất.auto
E1|Phát âm cho người ta hiểu|Ngữ điệu mang thái độE1|Phát âm cho người ta hiểu|Trọng âm từ và câu1Ngữ điệu đi trên nền trọng âm; đặt sai trọng âm thì thái độ nghe ra khác hẳn.auto
E1|Phát âm cho người ta hiểu|Trọng âm từ và câuE1|Âm và chữ|Trọng âm từ1Trọng âm câu là chọn từ nào trong câu được nhấn, sau khi đã biết nhấn đúng trong từ.auto
E1|Phát âm cho người ta hiểu|Âm làm đổi nghĩaE1|Âm và chữ|Âm tiếng Anh không có trong tiếng Việt1Cặp âm dễ lẫn nhất là cặp không có trong tiếng Việt, nên chính chúng làm đổi nghĩa.auto
E1|Âm và chữ|Nhịp câu và nối âmE1|Âm và chữ|Trọng âm từ1Nhịp câu là các trọng âm từ xếp cách đều nhau; chưa nghe ra trọng âm thì không nghe ra nhịp.auto
E1|Âm và chữ|Trọng âm từE1|Âm và chữ|Từ chữ sang âm1Trọng âm đặt lên âm tiết, nên phải tách được từ thành âm tiết đã.auto
E1|Âm và chữ|Từ chữ sang âmE1|Âm và chữ|Âm tiếng Anh không có trong tiếng Việt1Phải nghe ra âm lạ trước, rồi mới nối được nó với con chữ; ngược lại là đọc chữ theo âm tiếng Việt.auto
E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Nói lại bằng cách khácE2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Cụm cố định cho tình huống thật1Nói cách khác được là nhờ có ít nhất hai cụm cho cùng một ý.auto
E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Đủ vốn để không tắcE2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Nói lại bằng cách khác1Không tắc không phải vì biết nhiều từ, mà vì luôn có đường vòng.auto
E2|Ngữ pháp là nghĩa|Bị động và ai làmE2|Ngữ pháp là nghĩa|Trật tự từ đổi nghĩa1Bị động là đảo vị trí người làm và người chịu; không nhạy với trật tự thì không thấy nó đảo cái gì.auto
E2|Ngữ pháp là nghĩa|Bị động và ai làmE2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gian2Bị động vẫn phải mang thì, nên nó là một tầng chồng lên thì.auto
E2|Ngữ pháp là nghĩa|Câu điều kiện và giả địnhE2|Ngữ pháp là nghĩa|Hiện tại hoàn thành1Câu điều kiện loại ba mượn đúng dạng hoàn thành để nói chuyện đã không xảy ra.auto
E2|Ngữ pháp là nghĩa|Hiện tại hoàn thànhE2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gian1Hiện tại hoàn thành là chỗ tiếng Việt không có thì tương ứng, nên phải nắm ý niệm thì trước.auto
E2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gianE2|Ngữ pháp là nghĩa|Trật tự từ đổi nghĩa1Thì nằm trong cụm động từ, mà cụm động từ chỉ có nghĩa khi trật tự câu đã vững.auto
E2|Sửa lỗi của mình|Nhận ra chỗ mình thiếuE2|Sửa lỗi của mình|Lỗi do dịch thẳng từ tiếng Việt1Chỗ thiếu đầu tiên ai cũng có là chỗ mình đang dịch thẳng mà không biết.auto
E2|Sửa lỗi của mình|Tự sửa khi đang nóiE2|Sửa lỗi của mình|Nhận ra chỗ mình thiếu1Sửa được lúc đang nói là vì đã nhận ra lỗi lúc bình tĩnh trước đó.auto
E2|Sửa lỗi của mình|Tự sửa khi đang nóiE2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Đủ vốn để không tắc2Không có sẵn cách nói thay thế thì sửa giữa chừng là tắc hẳn.auto
E2|Vốn từ bám lại|Họ từE2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm1Họ từ chỉ hữu ích khi đã biết từ gốc dùng trong cụm nào.auto
E2|Vốn từ bám lại|Từ vựng học thuậtE2|Vốn từ bám lại|Họ từ1Từ học thuật phần lớn là biến thể có hậu tố của từ đã biết.auto
E2|Vốn từ bám lại|Từ vựng học thuậtE2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh2Bài học thuật luôn có từ chưa gặp; không đoán được thì đọc không nổi một đoạn.auto
E2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnhE2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm1Đoán được là nhờ nhận ra cụm quen quanh chỗ trống, không phải nhờ suy từ gốc từ.auto
E3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiếnE3|Kiểu văn bản|Văn bản thông tin và hướng dẫn1Phải phân biệt được bài đang cung cấp thông tin với bài đang thuyết phục.auto
E3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiếnE3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nói2Luận điểm chính thường không nằm ở câu nào cả.auto
E3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiếnE3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiến3Đọc được bài nghị luận là tách được đâu là căn cứ, đâu là điều người viết muốn mình tin.auto
E3|Kiểu văn bản|Văn bản thông tin và hướng dẫnE3|Kiểu văn bản|Truyện và cách kể1Truyện là kiểu văn bản đầu tiên learner có sẵn khung trong đầu, làm mốc so sánh cho các kiểu khác.auto
E3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dàiE3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quét1Bài dài phải lướt lấy bố cục trước rồi mới đọc kỹ từng phần.auto
E3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quétE3|Đọc lấy nghĩa|Đọc không dừng ở mọi từ lạ1Lướt và quét đều đòi bỏ qua phần lớn chữ; ai dừng ở mọi từ lạ thì không lướt được.auto
E3|Đọc phản biện|So hai nguồnE3|Đọc phản biện|Từ ngữ dẫn dắt người đọc1So hai nguồn có ích nhất khi thấy được mỗi bên đang dẫn người đọc đi đâu.auto
E3|Đọc phản biện|So hai nguồnE3|Đọc suy luận|Mục đích người viết2Hai nguồn khác nhau thường vì hai mục đích khác nhau, không phải vì một bên sai.auto
E3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiếnE3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài1Phân biệt sự kiện với ý kiến phải làm trên cả bài , một câu lẻ tách khỏi ngữ cảnh thì câu nào cũng nghe như sự kiện.auto
E3|Đọc phản biện|Từ ngữ dẫn dắt người đọcE3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiến1Từ ngữ dẫn dắt là cách gói một ý kiến cho nó nghe như sự kiện.auto
E3|Đọc suy luận|Mục đích người viếtE3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nói1Mục đích không bao giờ được viết ra, nên nó là một phép suy luận.auto
E3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nóiE3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài1Suy luận cần giữ được nhiều chi tiết cách xa nhau trong đầu cùng lúc.auto
E3|Đọc suy luận|Điều bị bỏ điE3|Đọc suy luận|Mục đích người viết1Thấy được chỗ bị bỏ là nhờ đoán ra người viết muốn gì mà bỏ.auto
E4|Ngữ vực và người nhận|Email, tin nhắn, thưE4|Ngữ vực và người nhận|Trang trọng và thân mật1Chọn đúng kiểu email là chọn đúng mức trang trọng.auto
E4|Ngữ vực và người nhận|Email, tin nhắn, thưE4|Viết cho người đọc|Câu dùng được2Email ngắn nên mỗi câu sai lộ ra rất rõ.auto
E4|Ngữ vực và người nhận|Lịch sự trong tiếng AnhE4|Ngữ vực và người nhận|Trang trọng và thân mật1Lịch sự trong tiếng Anh phần lớn là chọn mức trang trọng, không phải thêm từ lễ phép.auto
E4|Nói cho người ta hiểu|Giải thích và nêu lý doE4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoại1Giải thích là một lượt nói dài, nên phải giữ được lượt đã.auto
E4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoạiE4|Nói cho người ta hiểu|Nói được điều cần nói ngay lúc đó1Giữ mạch là nói tiếp được ngay, chưa cần nói hay.auto
E4|Nói cho người ta hiểu|Miêu tả bằng lời cho người nghe hình dung đượcE4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoại1Miêu tả là một lượt nói kéo dài nhiều câu, nên trước hết phải giữ được lượt nói không đứt.auto
E4|Nói cho người ta hiểu|Miêu tả bằng lời cho người nghe hình dung đượcE2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm2Tả cho người nghe hình dung được là nhờ có sẵn cụm từ chỉ màu, hình, vị trí; thiếu cụm thì chỉ nói được 'nice' và 'big'.auto
E4|Nói cho người ta hiểu|Thuyết trình trước người ngheE4|Nói cho người ta hiểu|Giải thích và nêu lý do1Thuyết trình là chuỗi giải thích có sắp xếp trước.auto
E4|Nói cho người ta hiểu|Thuyết trình trước người ngheE1|Phát âm cho người ta hiểu|Ngữ điệu mang thái độ2Nói trước đám đông mà đều đều một giọng thì người nghe rơi mất mạch.auto
E4|Viết cho người đọc|Bài luận có lập luậnE4|Viết cho người đọc|Tổ chức bài dài1Lập luận cần một bố cục đủ chỗ cho lý lẽ và phản bác.auto
E4|Viết cho người đọc|Bài luận có lập luậnE3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiến2Viết được kiểu bài nào thì trước hết phải đọc được kiểu bài đó.auto
E4|Viết cho người đọc|Tổ chức bài dàiE4|Viết cho người đọc|Đoạn một ý1Bài dài là các đoạn một ý xếp theo thứ tự có lý do.auto
E4|Viết cho người đọc|Đoạn một ýE4|Viết cho người đọc|Câu dùng được1Đoạn là các câu nối nhau; câu chưa dùng được thì đoạn chỉ là lỗi xếp chồng.auto
E4|Viết nháp và sửa|Biết lỗi mình lặp lạiE4|Viết nháp và sửa|Dùng góp ý1Lỗi lặp lại chỉ lộ ra sau khi đã nhận góp ý vài lần trên nhiều bài.auto
E4|Viết nháp và sửa|Biết lỗi mình lặp lạiE2|Sửa lỗi của mình|Nhận ra chỗ mình thiếu2Cùng một thói quen tự soi, một bên cho lúc nói và một bên cho lúc viết.auto
E4|Viết nháp và sửa|Dùng góp ýE4|Viết nháp và sửa|Nói lại cho đơn giản1Góp ý đầu tiên và hữu ích nhất luôn là bỏ bớt chữ.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Chuẩn bị cho kỳ thi quốc tếE3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quét1Phần đọc của mọi kỳ thi quốc tế đều tính giờ, nên tốc độ là điều kiện chứ không phải mẹo.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Chuẩn bị cho kỳ thi quốc tếE4|Viết cho người đọc|Bài luận có lập luận2Phần viết chấm theo lập luận, không chấm theo số từ khó.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Chuẩn bị cho kỳ thi quốc tếE1|Nghe trong điều kiện thật|Nói nhanh và nuốt âm3Băng nghe của kỳ thi dùng tốc độ nói tự nhiên.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Tham gia một trao đổi thậtE2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Đủ vốn để không tắc1Trao đổi thật không có nút tạm dừng.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Tham gia một trao đổi thậtE4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoại2Người thật không chờ mình soạn xong câu.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Tham gia một trao đổi thậtE5|Văn hoá và nghĩa|Lịch sự khác nhau giữa các nền văn hoá3Người đối diện thường không cùng chuẩn giao tiếp với mình.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Đọc về lĩnh vực mình quan tâmE3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài1Bài chuyên môn thường dài và không tóm tắt sẵn.auto
E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Đọc về lĩnh vực mình quan tâmE2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh2Lĩnh vực nào cũng có từ chưa gặp; dừng lại tra từng từ thì không đọc hết được một bài.auto
E5|Học từ nguồn thật|Sổ tay ngôn ngữ riêngE5|Học từ nguồn thật|Tra cứu cho đúng1Sổ tay là chỗ giữ lại những gì vừa tra được.auto
E5|Học từ nguồn thật|Sổ tay ngôn ngữ riêngE2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm2Ghi cả cụm chứ ghi từ lẻ thì mở sổ ra không dùng được.auto
E5|Học từ nguồn thật|Tra cứu cho đúngE5|Học từ nguồn thật|Xem, nghe, đọc vì thích1Nhu cầu tra cứu chỉ có thật khi đang đọc thứ mình muốn hiểu.auto
E5|Học từ nguồn thật|Tra cứu cho đúngE2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh2Tra sau khi đã đoán thì nhớ được; tra thay cho đoán thì tra xong quên ngay.auto
E5|Văn hoá và nghĩa|Lịch sự khác nhau giữa các nền văn hoáE4|Ngữ vực và người nhận|Lịch sự trong tiếng Anh1Phải nắm một hệ lịch sự đã, rồi mới thấy được nó khác hệ khác ở chỗ nào.auto
E5|Văn hoá và nghĩa|Thành ngữ và cụm cố địnhE2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm1Thành ngữ là cụm cố định đã đông cứng tới mức không suy ra nghĩa từ từng từ được nữa.auto
E5|Văn hoá và nghĩa|Tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầuE1|Nghe trong điều kiện thật|Các giọng khác nhau1Nghe được nhiều giọng chính là trải nghiệm trực tiếp của việc tiếng Anh không thuộc về một nước nào.auto
E5|Văn hoá và nghĩa|Tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầuE5|Văn hoá và nghĩa|Lịch sự khác nhau giữa các nền văn hoá2Ngôn ngữ toàn cầu nghĩa là mỗi cộng đồng dùng nó theo chuẩn giao tiếp riêng.auto
GR|Biến đổi câu|Biến đổi câuGR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu1Biến đổi câu là tráo chỗ các thành phần mà giữ nghĩa; chưa gọi tên được thành phần thì không biết mình đang tráo gì.auto
GR|Biến đổi câu|Biến đổi câuE2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Nói lại bằng cách khác2Biến đổi câu là phiên bản ngữ pháp hoá của thói quen nói cùng một ý theo cách khác.auto
GR|Biến đổi câu|Nối và rút gọn câuGR|Biến đổi câu|Biến đổi câu1Nối và rút gọn là hai phép biến đổi câu cụ thể, dùng chung nguyên tắc giữ nghĩa.auto
GR|Biến đổi câu|Nối và rút gọn câuGR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ2Cách nối hai câu gọn nhất là biến một câu thành mệnh đề quan hệ.auto
GR|Biến đổi câu|Viết lại câu với từ cho sẵnGR|Biến đổi câu|Biến đổi câu1Từ cho sẵn khoá cứng một đường biến đổi; phải quen các đường biến đổi tự do trước đã.auto
GR|Câu bị động|Bị động nâng caoGR|Câu bị động|Bị động ở các thì1Bị động với động từ khuyết thiếu chồng thêm một tầng lên bị động các thì đã vững.auto
GR|Câu bị động|Bị động ở các thìGR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị động1Phải dựng được câu bị động cơ bản đã, rồi mới nhân nó lên khắp các thì.auto
GR|Câu bị động|Bị động ở các thìGR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì2Bị động ở thì nào là ghép be chia theo thì đó; hệ thống thì lỏng thì be chia sai hàng loạt.auto
GR|Câu tường thuật|Câu tường thuậtGR|Hệ thống thì|Thì quá khứ1Tường thuật lùi thì về quá khứ, nên các thì quá khứ phải có sẵn để lùi vào.auto
GR|Câu tường thuật|Tường thuật câu hỏiGR|Câu tường thuật|Câu tường thuật1Tường thuật câu hỏi thêm phép đổi trật tự từ lên trên phép lùi thì đã học.auto
GR|Câu tường thuật|Tường thuật mệnh lệnh và đề nghịGR|Câu tường thuật|Câu tường thuật1Mệnh lệnh và đề nghị tường thuật bằng động từ trình bày cộng to-V, một khuôn khác chồng lên nền tường thuật chung.auto
GR|Câu điều kiện|Câu điều kiệnGR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì1Mỗi loại câu điều kiện là một cặp thì bắt buộc; hệ thống thì lỏng thì các loại lẫn vào nhau.auto
GR|Câu điều kiện|Câu điều kiệnE2|Ngữ pháp là nghĩa|Câu điều kiện và giả định2Đây là phần luyện sâu của đúng ý niệm điều kiện – giả định đã gặp ở cây năng lực.auto
GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện loại 3 và hỗn hợpGR|Câu điều kiện|Câu điều kiện1Loại 3 và hỗn hợp là biến thể ghép từ các loại cơ bản, nên phải thuộc khuôn cơ bản trước.auto
GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện loại 3 và hỗn hợpGR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị động2Loại 3 dựng trên dạng hoàn thành; chưa vững hoàn thành thì loại 3 chỉ là chuỗi trợ động từ.auto
GR|Câu điều kiện|Câu ước và đảo ngữ điều kiệnGR|Câu điều kiện|Câu điều kiện loại 3 và hỗn hợp1Wish và đảo ngữ mượn đúng bộ khuôn của các loại điều kiện, chỉ thay vỏ ngoài.auto
GR|Hệ thống thì|Hệ thống các thìGR|Thì hiện tại|Các thì hiện tại1Bản đồ các thì mọc ra từ cặp thì hiện tại làm mốc; chưa vững mốc thì bản đồ chỉ là bảng chia động từ.auto
GR|Hệ thống thì|Thì quá khứGR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì1Quá khứ đơn và tiếp diễn là một ô trong hệ thống thì; đặt được nó vào bản đồ thì mới không lẫn với hiện tại hoàn thành.auto
GR|Hệ thống thì|Thì tương laiGR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì1Will và be going to khác nhau ở quan hệ với hiện tại, thứ chỉ thấy được trên nền hệ thống thì.auto
GR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệGR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu1Mệnh đề quan hệ là một câu con gắn vào danh từ; chưa tách được thành phần câu thì không thấy câu con nằm đâu.auto
GR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ xác định và không xác địnhGR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ1Phân biệt xác định hay không xác định chỉ đặt ra khi đã dựng được mệnh đề quan hệ đúng.auto
GR|Mệnh đề quan hệ|Rút gọn mệnh đề quan hệGR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định1Chỉ mệnh đề xác định mới rút gọn thoải mái, nên phải phân biệt được hai loại trước khi rút.auto
GR|Thì hiện tại|Các thì hiện tạiGR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu1Thì nằm ở động từ trong vị ngữ, nên phải tìm được vị ngữ trước khi chia nó.auto
GR|Thì hiện tại|Các thì hiện tạiE2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gian2Phải có ý niệm thì là quan hệ thời gian đã, rồi hai thì hiện tại mới khác nhau ở điều gì đó.auto
GR|Thì hiện tại|Phân biệt hiện tại đơn và tiếp diễnGR|Thì hiện tại|Các thì hiện tại1Phân biệt được hai thì là bước sau của việc chia đúng từng thì một.auto
GR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị độngGR|Hệ thống thì|Thì quá khứ1Hiện tại hoàn thành chỉ có nghĩa khi đặt cạnh quá khứ đơn: cùng một sự việc, khác quan hệ với bây giờ.auto
GR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị độngE2|Ngữ pháp là nghĩa|Hiện tại hoàn thành2Đây là phần luyện sâu của đúng ý niệm hoàn thành đã gặp ở cây năng lực.auto
GR|Từ loại và cấu tạo câu|Danh từ và đại từGR|Từ loại và cấu tạo câu|Từ loại và mạo từ1Danh từ và đại từ là hai từ loại được học sâu đầu tiên, nên phải phân biệt được các từ loại đã.auto
GR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câuGR|Từ loại và cấu tạo câu|Từ loại và mạo từ1Thành phần câu là các từ loại xếp vào vai chủ ngữ, vị ngữ; chưa nhận ra từ loại thì không tách được thành phần.auto
GR|Từ loại và cấu tạo câu|Từ loại và mạo từE2|Ngữ pháp là nghĩa|Trật tự từ đổi nghĩa1Gọi tên từ loại chỉ có ích khi đã cảm được vị trí trong câu quyết định vai trò của từ.auto
RD|Bài điền từ|Bài điền từRD|Đọc hiểu nghĩa đen|Đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh1Điền từ là bài đoán ngữ cảnh lật ngược: thay vì đoán nghĩa từ có sẵn, phải đoán từ cho nghĩa có sẵn.auto
RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ cảnh và kết hợp từRD|Bài điền từ|Bài điền từ1Đây là nhánh khó hơn của dạng điền từ: manh mối không nằm ở ngữ pháp mà ở nghĩa và cụm.auto
RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ cảnh và kết hợp từVOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa2Chỗ trống thường chỉ nhận đúng một từ vì collocation; không nhạy kết hợp từ thì từ nào cũng có vẻ đúng.auto
RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ phápRD|Bài điền từ|Bài điền từ1Phải quen dạng bài điền từ chung đã, rồi mới tách riêng nhánh dùng manh mối ngữ pháp.auto
RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ phápGR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu2Manh mối ngữ pháp là vai trò của chỗ trống trong câu; chưa tách được thành phần câu thì không thấy manh mối.auto
RD|Giọng điệu văn bản|Giọng mỉa mai và châm biếmRD|Giọng điệu văn bản|Sắc thái từ ngữ và giọng điệu1Mỉa mai là chỗ sắc thái từ ngữ nói ngược với nghĩa đen , phải bắt được sắc thái mới thấy chỗ ngược.auto
RD|Giọng điệu văn bản|Sắc thái từ ngữ và giọng điệuRD|Đọc bài dài|Giọng điệu và chiến lược đọc nâng cao1Phải nghe ra giọng điệu chung của bài đã, rồi mới truy được nó về sắc thái của từng từ.auto
RD|Giọng điệu văn bản|Sắc thái từ ngữ và giọng điệuVOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Sắc thái nghĩa của từ2Sắc thái tạo giọng điệu chính là sắc thái nghĩa đã học bên từ vựng, giờ đọc ở quy mô cả bài.auto
RD|Mục đích của tác giả|Mục đích và cách chọn từ ngữRD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả1Từ ngữ chỉ hé lộ mục đích với người đã biết đặt câu hỏi tác giả viết bài này để làm gì.auto
RD|Mục đích của tác giả|Sự kiện, ý kiến và thuyết phụcRD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả1Nhận ra bài đang thuyết phục là một phép suy luận về mục đích tác giả.auto
RD|Mục đích của tác giả|Sự kiện, ý kiến và thuyết phụcE3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiến2Đây là phần luyện sâu trên bài đọc của đúng kỹ năng tách sự kiện với ý kiến đã có.auto
RD|Suy luận khi đọc|Dự đoán khi đọcRD|Đọc hiểu nghĩa đen|Trình tự sự việc trong bài đọc1Dự đoán là kéo dài trình tự sự việc thêm một bước về phía trước.auto
RD|Suy luận khi đọc|Dự đoán khi đọcRD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả2Manh mối để dự đoán chính là các suy luận đã làm được trên phần bài trước đó.auto
RD|Suy luận khi đọc|Suy luận cảm xúc và thái độ nhân vậtRD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả1Cảm xúc nhân vật hiếm khi được viết thẳng, phải suy từ hành động và lời nói , cùng một phép suy luận.auto
RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giảRD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợ1Suy luận là ghép các chi tiết đã nắm được thành điều không viết ra.auto
RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giảE3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nói2Đây là phần luyện sâu trên bài đọc của đúng kỹ năng suy luận đã gặp ở cây năng lực.auto
RD|Ý chính và chi tiết|Câu chủ đề và dàn ý bài đọcRD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợ1Câu chủ đề chính là chỗ ý chính được viết ra; phải tìm được ý chính đã rồi mới định vị nó vào câu.auto
RD|Ý chính và chi tiết|Tóm tắt đoạn vănRD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợ1Tóm tắt là giữ ý chính và bỏ chi tiết hỗ trợ; chưa tách được hai thứ thì tóm tắt thành chép ngắn lại.auto
RD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợRD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản1Tách ý chính khỏi chi tiết chỉ làm được khi nghĩa đen của cả đoạn đã nắm chắc.auto
RD|Đọc bài dài|Cấu trúc bài đọc dàiRD|Ý chính và chi tiết|Câu chủ đề và dàn ý bài đọc1Bám mạch bài dài là nối các câu chủ đề của từng đoạn thành dàn ý.auto
RD|Đọc bài dài|Cấu trúc bài đọc dàiE3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài2Đây là phần luyện sâu trên bài thi của đúng kỹ năng theo bài dài đã có.auto
RD|Đọc bài dài|Giọng điệu và chiến lược đọc nâng caoRD|Mục đích của tác giả|Mục đích và cách chọn từ ngữ1Giọng điệu là mục đích tác giả hiện ra qua cách chọn từ lặp lại suốt bài.auto
RD|Đọc bài dài|Đọc bài dài trong phòng thiRD|Đọc bài dài|Cấu trúc bài đọc dài1Chia được thời gian là nhờ nhìn ra cấu trúc bài để biết phần nào đáng đọc kỹ.auto
RD|Đọc bài dài|Đọc bài dài trong phòng thiE3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quét2Trong phòng thi, lướt và quét là công cụ duy nhất để mua lại thời gian.auto
RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Trình tự sự việc trong bài đọcRD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản1Xếp được trình tự là vì đã lấy được nghĩa đen của từng sự việc trước.auto
RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Trình tự sự việc trong bài đọcE3|Kiểu văn bản|Truyện và cách kể2Trình tự dễ thấy nhất trong truyện, vì truyện là kiểu văn bản có sẵn dòng thời gian.auto
RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Đoán nghĩa từ trong ngữ cảnhRD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản1Manh mối để đoán nằm trong các câu quanh từ lạ, nên phải hiểu được nghĩa đen của chúng đã.auto
RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Đoán nghĩa từ trong ngữ cảnhE2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh2Đây là phần luyện sâu trên bài đọc của đúng kỹ năng đoán từ đã gặp ở cây năng lực.auto
RD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bảnE3|Đọc lấy nghĩa|Đọc không dừng ở mọi từ lạ1Mọi kỹ năng đọc đều đứng trên thói quen đi tiếp qua từ lạ; dừng ở từng từ thì không kỹ thuật nào chạy được.auto
RD|Đọc lướt và định vị|Xem trước bài đọcRD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản1Xem trước là đọc lướt tiêu đề và câu đầu đoạn , dùng đúng kỹ thuật lướt và quét cơ bản.auto
RD|Đọc lướt và định vị|Định vị thông tin trong bảng biểuRD|Đọc lướt và định vị|Xem trước bài đọc1Bảng biểu đọc bằng cách quét theo hàng cột, là phép quét có định hướng học từ bước xem trước.auto
VOC|Cụm động từ|Cụm động từ ba thành phầnVOC|Cụm động từ|Cụm động từ tách được1Cụm ba thành phần là cụm động từ cộng thêm một giới từ nữa, chồng lên đúng luật tách đã học.auto
VOC|Cụm động từ|Cụm động từ tách đượcVOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từ1Phải nhận ra một tổ hợp là cụm động từ đã, rồi mới bàn được chuyện nó tách hay không tách.auto
VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từVOC|Vốn từ nền|Từ vựng chủ đề và họ từ1Tiền tố và hậu tố chỉ có nghĩa khi đã thấy chúng lặp lại trong một họ từ quen.auto
VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từE2|Vốn từ bám lại|Họ từ2Cấu tạo từ là quy tắc sinh ra chính các họ từ đã học, nên phải quen mặt họ từ trước.auto
VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Dạng từ trong ngữ cảnhVOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từ1Chọn đúng dạng từ là áp hậu tố danh/động/tính vào chỗ trống, nên phải thuộc bộ hậu tố trước.auto
VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Dạng từ trong ngữ cảnhE2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh2Ngữ cảnh quanh chỗ trống cho biết cần từ loại gì; không đọc được ngữ cảnh thì hậu tố nào cũng như nhau.auto
VOC|Thành ngữ|Thành ngữ so sánh và tục ngữVOC|Thành ngữ|Thành ngữ theo chủ đề1Thành ngữ so sánh và tục ngữ là lớp đông cứng nhất, chỉ nhận ra được khi đã quen nhiều thành ngữ thường.auto
VOC|Thành ngữ|Thành ngữ theo chủ đềVOC|Từ học thuật|Từ vựng học thuật và thành ngữ1Phải quen với việc thành ngữ không dịch từng chữ đã, rồi mới gom chúng theo chủ đề để nhớ.auto
VOC|Thành ngữ|Thành ngữ theo chủ đềE5|Văn hoá và nghĩa|Thành ngữ và cụm cố định2Gom theo chủ đề là bước hệ thống hoá của chính các thành ngữ đã gặp rải rác.auto
VOC|Từ học thuật|Cấu tạo từ học thuậtVOC|Từ học thuật|Từ vựng học thuật và thành ngữ1Phải có sẵn một vốn từ học thuật rồi mới thấy các hậu tố -tion, -ity lặp lại trong nó.auto