Tiếng Anh · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 1/2)
Thuộc cây kiến thức môn Tiếng Anh. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.
190 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.
| Unit | Học trước | Hạng | Vì sao | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| E1|Nghe lấy ý|Nghe lấy thông tin cụ thể | E1|Nghe lấy ý|Bắt từ khoá | 1 | Tìm một con số hay một cái tên chính là bắt từ khoá, chỉ khác là biết trước cần bắt cái gì. | auto |
| E1|Nghe lấy ý|Nắm ý chính bài nói dài | E1|Nghe lấy ý|Nghe lấy thông tin cụ thể | 1 | Nắm được vài mốc cụ thể rồi mới ghép chúng thành ý chính; không có mốc nào thì bài dài trôi qua như một khối. | auto |
| E1|Nghe lấy ý|Nắm ý chính bài nói dài | E1|Nghe lấy ý|Nghe làm theo | 2 | Nghe làm theo là bài tập đầu tiên buộc phải giữ được nhiều câu trong đầu cùng lúc. | auto |
| E1|Nghe trong điều kiện thật|Các giọng khác nhau | E1|Nghe trong điều kiện thật|Nghe khi lỡ mất một từ | 1 | Giọng lạ làm mất từ liên tục, nên phải quen với việc mất từ mà vẫn theo được. | auto |
| E1|Nghe trong điều kiện thật|Nghe khi lỡ mất một từ | E1|Nghe lấy ý|Bắt từ khoá | 1 | Bỏ qua được một từ là vì phần còn lại vẫn đủ từ khoá để đoán. | auto |
| E1|Nghe trong điều kiện thật|Nghe khi lỡ mất một từ | E1|Âm và chữ|Nhịp câu và nối âm | 2 | Phần lớn từ bị lỡ là do nối âm chứ không phải do không biết từ. | auto |
| E1|Nghe trong điều kiện thật|Nói nhanh và nuốt âm | E1|Nghe trong điều kiện thật|Các giọng khác nhau | 1 | Nuốt âm là biến thể cực đoan của cùng hiện tượng làm các giọng khác nhau. | auto |
| E1|Nghe trong điều kiện thật|Nói nhanh và nuốt âm | E1|Âm và chữ|Nhịp câu và nối âm | 2 | Âm bị nuốt đúng ở chỗ không mang trọng âm; biết nhịp thì đoán được chỗ nào sẽ mất. | auto |
| E1|Phát âm cho người ta hiểu|Ngữ điệu mang thái độ | E1|Phát âm cho người ta hiểu|Trọng âm từ và câu | 1 | Ngữ điệu đi trên nền trọng âm; đặt sai trọng âm thì thái độ nghe ra khác hẳn. | auto |
| E1|Phát âm cho người ta hiểu|Trọng âm từ và câu | E1|Âm và chữ|Trọng âm từ | 1 | Trọng âm câu là chọn từ nào trong câu được nhấn, sau khi đã biết nhấn đúng trong từ. | auto |
| E1|Phát âm cho người ta hiểu|Âm làm đổi nghĩa | E1|Âm và chữ|Âm tiếng Anh không có trong tiếng Việt | 1 | Cặp âm dễ lẫn nhất là cặp không có trong tiếng Việt, nên chính chúng làm đổi nghĩa. | auto |
| E1|Âm và chữ|Nhịp câu và nối âm | E1|Âm và chữ|Trọng âm từ | 1 | Nhịp câu là các trọng âm từ xếp cách đều nhau; chưa nghe ra trọng âm thì không nghe ra nhịp. | auto |
| E1|Âm và chữ|Trọng âm từ | E1|Âm và chữ|Từ chữ sang âm | 1 | Trọng âm đặt lên âm tiết, nên phải tách được từ thành âm tiết đã. | auto |
| E1|Âm và chữ|Từ chữ sang âm | E1|Âm và chữ|Âm tiếng Anh không có trong tiếng Việt | 1 | Phải nghe ra âm lạ trước, rồi mới nối được nó với con chữ; ngược lại là đọc chữ theo âm tiếng Việt. | auto |
| E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Nói lại bằng cách khác | E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Cụm cố định cho tình huống thật | 1 | Nói cách khác được là nhờ có ít nhất hai cụm cho cùng một ý. | auto |
| E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Đủ vốn để không tắc | E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Nói lại bằng cách khác | 1 | Không tắc không phải vì biết nhiều từ, mà vì luôn có đường vòng. | auto |
| E2|Ngữ pháp là nghĩa|Bị động và ai làm | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Trật tự từ đổi nghĩa | 1 | Bị động là đảo vị trí người làm và người chịu; không nhạy với trật tự thì không thấy nó đảo cái gì. | auto |
| E2|Ngữ pháp là nghĩa|Bị động và ai làm | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gian | 2 | Bị động vẫn phải mang thì, nên nó là một tầng chồng lên thì. | auto |
| E2|Ngữ pháp là nghĩa|Câu điều kiện và giả định | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Hiện tại hoàn thành | 1 | Câu điều kiện loại ba mượn đúng dạng hoàn thành để nói chuyện đã không xảy ra. | auto |
| E2|Ngữ pháp là nghĩa|Hiện tại hoàn thành | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gian | 1 | Hiện tại hoàn thành là chỗ tiếng Việt không có thì tương ứng, nên phải nắm ý niệm thì trước. | auto |
| E2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gian | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Trật tự từ đổi nghĩa | 1 | Thì nằm trong cụm động từ, mà cụm động từ chỉ có nghĩa khi trật tự câu đã vững. | auto |
| E2|Sửa lỗi của mình|Nhận ra chỗ mình thiếu | E2|Sửa lỗi của mình|Lỗi do dịch thẳng từ tiếng Việt | 1 | Chỗ thiếu đầu tiên ai cũng có là chỗ mình đang dịch thẳng mà không biết. | auto |
| E2|Sửa lỗi của mình|Tự sửa khi đang nói | E2|Sửa lỗi của mình|Nhận ra chỗ mình thiếu | 1 | Sửa được lúc đang nói là vì đã nhận ra lỗi lúc bình tĩnh trước đó. | auto |
| E2|Sửa lỗi của mình|Tự sửa khi đang nói | E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Đủ vốn để không tắc | 2 | Không có sẵn cách nói thay thế thì sửa giữa chừng là tắc hẳn. | auto |
| E2|Vốn từ bám lại|Họ từ | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 1 | Họ từ chỉ hữu ích khi đã biết từ gốc dùng trong cụm nào. | auto |
| E2|Vốn từ bám lại|Từ vựng học thuật | E2|Vốn từ bám lại|Họ từ | 1 | Từ học thuật phần lớn là biến thể có hậu tố của từ đã biết. | auto |
| E2|Vốn từ bám lại|Từ vựng học thuật | E2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh | 2 | Bài học thuật luôn có từ chưa gặp; không đoán được thì đọc không nổi một đoạn. | auto |
| E2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 1 | Đoán được là nhờ nhận ra cụm quen quanh chỗ trống, không phải nhờ suy từ gốc từ. | auto |
| E3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiến | E3|Kiểu văn bản|Văn bản thông tin và hướng dẫn | 1 | Phải phân biệt được bài đang cung cấp thông tin với bài đang thuyết phục. | auto |
| E3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiến | E3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nói | 2 | Luận điểm chính thường không nằm ở câu nào cả. | auto |
| E3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiến | E3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiến | 3 | Đọc được bài nghị luận là tách được đâu là căn cứ, đâu là điều người viết muốn mình tin. | auto |
| E3|Kiểu văn bản|Văn bản thông tin và hướng dẫn | E3|Kiểu văn bản|Truyện và cách kể | 1 | Truyện là kiểu văn bản đầu tiên learner có sẵn khung trong đầu, làm mốc so sánh cho các kiểu khác. | auto |
| E3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài | E3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quét | 1 | Bài dài phải lướt lấy bố cục trước rồi mới đọc kỹ từng phần. | auto |
| E3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quét | E3|Đọc lấy nghĩa|Đọc không dừng ở mọi từ lạ | 1 | Lướt và quét đều đòi bỏ qua phần lớn chữ; ai dừng ở mọi từ lạ thì không lướt được. | auto |
| E3|Đọc phản biện|So hai nguồn | E3|Đọc phản biện|Từ ngữ dẫn dắt người đọc | 1 | So hai nguồn có ích nhất khi thấy được mỗi bên đang dẫn người đọc đi đâu. | auto |
| E3|Đọc phản biện|So hai nguồn | E3|Đọc suy luận|Mục đích người viết | 2 | Hai nguồn khác nhau thường vì hai mục đích khác nhau, không phải vì một bên sai. | auto |
| E3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiến | E3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài | 1 | Phân biệt sự kiện với ý kiến phải làm trên cả bài , một câu lẻ tách khỏi ngữ cảnh thì câu nào cũng nghe như sự kiện. | auto |
| E3|Đọc phản biện|Từ ngữ dẫn dắt người đọc | E3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiến | 1 | Từ ngữ dẫn dắt là cách gói một ý kiến cho nó nghe như sự kiện. | auto |
| E3|Đọc suy luận|Mục đích người viết | E3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nói | 1 | Mục đích không bao giờ được viết ra, nên nó là một phép suy luận. | auto |
| E3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nói | E3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài | 1 | Suy luận cần giữ được nhiều chi tiết cách xa nhau trong đầu cùng lúc. | auto |
| E3|Đọc suy luận|Điều bị bỏ đi | E3|Đọc suy luận|Mục đích người viết | 1 | Thấy được chỗ bị bỏ là nhờ đoán ra người viết muốn gì mà bỏ. | auto |
| E4|Ngữ vực và người nhận|Email, tin nhắn, thư | E4|Ngữ vực và người nhận|Trang trọng và thân mật | 1 | Chọn đúng kiểu email là chọn đúng mức trang trọng. | auto |
| E4|Ngữ vực và người nhận|Email, tin nhắn, thư | E4|Viết cho người đọc|Câu dùng được | 2 | Email ngắn nên mỗi câu sai lộ ra rất rõ. | auto |
| E4|Ngữ vực và người nhận|Lịch sự trong tiếng Anh | E4|Ngữ vực và người nhận|Trang trọng và thân mật | 1 | Lịch sự trong tiếng Anh phần lớn là chọn mức trang trọng, không phải thêm từ lễ phép. | auto |
| E4|Nói cho người ta hiểu|Giải thích và nêu lý do | E4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoại | 1 | Giải thích là một lượt nói dài, nên phải giữ được lượt đã. | auto |
| E4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoại | E4|Nói cho người ta hiểu|Nói được điều cần nói ngay lúc đó | 1 | Giữ mạch là nói tiếp được ngay, chưa cần nói hay. | auto |
| E4|Nói cho người ta hiểu|Miêu tả bằng lời cho người nghe hình dung được | E4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoại | 1 | Miêu tả là một lượt nói kéo dài nhiều câu, nên trước hết phải giữ được lượt nói không đứt. | auto |
| E4|Nói cho người ta hiểu|Miêu tả bằng lời cho người nghe hình dung được | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 2 | Tả cho người nghe hình dung được là nhờ có sẵn cụm từ chỉ màu, hình, vị trí; thiếu cụm thì chỉ nói được 'nice' và 'big'. | auto |
| E4|Nói cho người ta hiểu|Thuyết trình trước người nghe | E4|Nói cho người ta hiểu|Giải thích và nêu lý do | 1 | Thuyết trình là chuỗi giải thích có sắp xếp trước. | auto |
| E4|Nói cho người ta hiểu|Thuyết trình trước người nghe | E1|Phát âm cho người ta hiểu|Ngữ điệu mang thái độ | 2 | Nói trước đám đông mà đều đều một giọng thì người nghe rơi mất mạch. | auto |
| E4|Viết cho người đọc|Bài luận có lập luận | E4|Viết cho người đọc|Tổ chức bài dài | 1 | Lập luận cần một bố cục đủ chỗ cho lý lẽ và phản bác. | auto |
| E4|Viết cho người đọc|Bài luận có lập luận | E3|Kiểu văn bản|Bài nghị luận và ý kiến | 2 | Viết được kiểu bài nào thì trước hết phải đọc được kiểu bài đó. | auto |
| E4|Viết cho người đọc|Tổ chức bài dài | E4|Viết cho người đọc|Đoạn một ý | 1 | Bài dài là các đoạn một ý xếp theo thứ tự có lý do. | auto |
| E4|Viết cho người đọc|Đoạn một ý | E4|Viết cho người đọc|Câu dùng được | 1 | Đoạn là các câu nối nhau; câu chưa dùng được thì đoạn chỉ là lỗi xếp chồng. | auto |
| E4|Viết nháp và sửa|Biết lỗi mình lặp lại | E4|Viết nháp và sửa|Dùng góp ý | 1 | Lỗi lặp lại chỉ lộ ra sau khi đã nhận góp ý vài lần trên nhiều bài. | auto |
| E4|Viết nháp và sửa|Biết lỗi mình lặp lại | E2|Sửa lỗi của mình|Nhận ra chỗ mình thiếu | 2 | Cùng một thói quen tự soi, một bên cho lúc nói và một bên cho lúc viết. | auto |
| E4|Viết nháp và sửa|Dùng góp ý | E4|Viết nháp và sửa|Nói lại cho đơn giản | 1 | Góp ý đầu tiên và hữu ích nhất luôn là bỏ bớt chữ. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Chuẩn bị cho kỳ thi quốc tế | E3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quét | 1 | Phần đọc của mọi kỳ thi quốc tế đều tính giờ, nên tốc độ là điều kiện chứ không phải mẹo. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Chuẩn bị cho kỳ thi quốc tế | E4|Viết cho người đọc|Bài luận có lập luận | 2 | Phần viết chấm theo lập luận, không chấm theo số từ khó. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Chuẩn bị cho kỳ thi quốc tế | E1|Nghe trong điều kiện thật|Nói nhanh và nuốt âm | 3 | Băng nghe của kỳ thi dùng tốc độ nói tự nhiên. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Tham gia một trao đổi thật | E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Đủ vốn để không tắc | 1 | Trao đổi thật không có nút tạm dừng. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Tham gia một trao đổi thật | E4|Nói cho người ta hiểu|Giữ mạch hội thoại | 2 | Người thật không chờ mình soạn xong câu. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Tham gia một trao đổi thật | E5|Văn hoá và nghĩa|Lịch sự khác nhau giữa các nền văn hoá | 3 | Người đối diện thường không cùng chuẩn giao tiếp với mình. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Đọc về lĩnh vực mình quan tâm | E3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài | 1 | Bài chuyên môn thường dài và không tóm tắt sẵn. | auto |
| E5|Dùng tiếng Anh để học thứ khác|Đọc về lĩnh vực mình quan tâm | E2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh | 2 | Lĩnh vực nào cũng có từ chưa gặp; dừng lại tra từng từ thì không đọc hết được một bài. | auto |
| E5|Học từ nguồn thật|Sổ tay ngôn ngữ riêng | E5|Học từ nguồn thật|Tra cứu cho đúng | 1 | Sổ tay là chỗ giữ lại những gì vừa tra được. | auto |
| E5|Học từ nguồn thật|Sổ tay ngôn ngữ riêng | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 2 | Ghi cả cụm chứ ghi từ lẻ thì mở sổ ra không dùng được. | auto |
| E5|Học từ nguồn thật|Tra cứu cho đúng | E5|Học từ nguồn thật|Xem, nghe, đọc vì thích | 1 | Nhu cầu tra cứu chỉ có thật khi đang đọc thứ mình muốn hiểu. | auto |
| E5|Học từ nguồn thật|Tra cứu cho đúng | E2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh | 2 | Tra sau khi đã đoán thì nhớ được; tra thay cho đoán thì tra xong quên ngay. | auto |
| E5|Văn hoá và nghĩa|Lịch sự khác nhau giữa các nền văn hoá | E4|Ngữ vực và người nhận|Lịch sự trong tiếng Anh | 1 | Phải nắm một hệ lịch sự đã, rồi mới thấy được nó khác hệ khác ở chỗ nào. | auto |
| E5|Văn hoá và nghĩa|Thành ngữ và cụm cố định | E2|Vốn từ bám lại|Học từ theo cụm | 1 | Thành ngữ là cụm cố định đã đông cứng tới mức không suy ra nghĩa từ từng từ được nữa. | auto |
| E5|Văn hoá và nghĩa|Tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầu | E1|Nghe trong điều kiện thật|Các giọng khác nhau | 1 | Nghe được nhiều giọng chính là trải nghiệm trực tiếp của việc tiếng Anh không thuộc về một nước nào. | auto |
| E5|Văn hoá và nghĩa|Tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầu | E5|Văn hoá và nghĩa|Lịch sự khác nhau giữa các nền văn hoá | 2 | Ngôn ngữ toàn cầu nghĩa là mỗi cộng đồng dùng nó theo chuẩn giao tiếp riêng. | auto |
| GR|Biến đổi câu|Biến đổi câu | GR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu | 1 | Biến đổi câu là tráo chỗ các thành phần mà giữ nghĩa; chưa gọi tên được thành phần thì không biết mình đang tráo gì. | auto |
| GR|Biến đổi câu|Biến đổi câu | E2|Ngôn ngữ khi dùng thật|Nói lại bằng cách khác | 2 | Biến đổi câu là phiên bản ngữ pháp hoá của thói quen nói cùng một ý theo cách khác. | auto |
| GR|Biến đổi câu|Nối và rút gọn câu | GR|Biến đổi câu|Biến đổi câu | 1 | Nối và rút gọn là hai phép biến đổi câu cụ thể, dùng chung nguyên tắc giữ nghĩa. | auto |
| GR|Biến đổi câu|Nối và rút gọn câu | GR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ | 2 | Cách nối hai câu gọn nhất là biến một câu thành mệnh đề quan hệ. | auto |
| GR|Biến đổi câu|Viết lại câu với từ cho sẵn | GR|Biến đổi câu|Biến đổi câu | 1 | Từ cho sẵn khoá cứng một đường biến đổi; phải quen các đường biến đổi tự do trước đã. | auto |
| GR|Câu bị động|Bị động nâng cao | GR|Câu bị động|Bị động ở các thì | 1 | Bị động với động từ khuyết thiếu chồng thêm một tầng lên bị động các thì đã vững. | auto |
| GR|Câu bị động|Bị động ở các thì | GR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị động | 1 | Phải dựng được câu bị động cơ bản đã, rồi mới nhân nó lên khắp các thì. | auto |
| GR|Câu bị động|Bị động ở các thì | GR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì | 2 | Bị động ở thì nào là ghép be chia theo thì đó; hệ thống thì lỏng thì be chia sai hàng loạt. | auto |
| GR|Câu tường thuật|Câu tường thuật | GR|Hệ thống thì|Thì quá khứ | 1 | Tường thuật lùi thì về quá khứ, nên các thì quá khứ phải có sẵn để lùi vào. | auto |
| GR|Câu tường thuật|Tường thuật câu hỏi | GR|Câu tường thuật|Câu tường thuật | 1 | Tường thuật câu hỏi thêm phép đổi trật tự từ lên trên phép lùi thì đã học. | auto |
| GR|Câu tường thuật|Tường thuật mệnh lệnh và đề nghị | GR|Câu tường thuật|Câu tường thuật | 1 | Mệnh lệnh và đề nghị tường thuật bằng động từ trình bày cộng to-V, một khuôn khác chồng lên nền tường thuật chung. | auto |
| GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện | GR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì | 1 | Mỗi loại câu điều kiện là một cặp thì bắt buộc; hệ thống thì lỏng thì các loại lẫn vào nhau. | auto |
| GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Câu điều kiện và giả định | 2 | Đây là phần luyện sâu của đúng ý niệm điều kiện – giả định đã gặp ở cây năng lực. | auto |
| GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện loại 3 và hỗn hợp | GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện | 1 | Loại 3 và hỗn hợp là biến thể ghép từ các loại cơ bản, nên phải thuộc khuôn cơ bản trước. | auto |
| GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện loại 3 và hỗn hợp | GR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị động | 2 | Loại 3 dựng trên dạng hoàn thành; chưa vững hoàn thành thì loại 3 chỉ là chuỗi trợ động từ. | auto |
| GR|Câu điều kiện|Câu ước và đảo ngữ điều kiện | GR|Câu điều kiện|Câu điều kiện loại 3 và hỗn hợp | 1 | Wish và đảo ngữ mượn đúng bộ khuôn của các loại điều kiện, chỉ thay vỏ ngoài. | auto |
| GR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì | GR|Thì hiện tại|Các thì hiện tại | 1 | Bản đồ các thì mọc ra từ cặp thì hiện tại làm mốc; chưa vững mốc thì bản đồ chỉ là bảng chia động từ. | auto |
| GR|Hệ thống thì|Thì quá khứ | GR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì | 1 | Quá khứ đơn và tiếp diễn là một ô trong hệ thống thì; đặt được nó vào bản đồ thì mới không lẫn với hiện tại hoàn thành. | auto |
| GR|Hệ thống thì|Thì tương lai | GR|Hệ thống thì|Hệ thống các thì | 1 | Will và be going to khác nhau ở quan hệ với hiện tại, thứ chỉ thấy được trên nền hệ thống thì. | auto |
| GR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ | GR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu | 1 | Mệnh đề quan hệ là một câu con gắn vào danh từ; chưa tách được thành phần câu thì không thấy câu con nằm đâu. | auto |
| GR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định | GR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ | 1 | Phân biệt xác định hay không xác định chỉ đặt ra khi đã dựng được mệnh đề quan hệ đúng. | auto |
| GR|Mệnh đề quan hệ|Rút gọn mệnh đề quan hệ | GR|Mệnh đề quan hệ|Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định | 1 | Chỉ mệnh đề xác định mới rút gọn thoải mái, nên phải phân biệt được hai loại trước khi rút. | auto |
| GR|Thì hiện tại|Các thì hiện tại | GR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu | 1 | Thì nằm ở động từ trong vị ngữ, nên phải tìm được vị ngữ trước khi chia nó. | auto |
| GR|Thì hiện tại|Các thì hiện tại | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Thì là quan hệ với thời gian | 2 | Phải có ý niệm thì là quan hệ thời gian đã, rồi hai thì hiện tại mới khác nhau ở điều gì đó. | auto |
| GR|Thì hiện tại|Phân biệt hiện tại đơn và tiếp diễn | GR|Thì hiện tại|Các thì hiện tại | 1 | Phân biệt được hai thì là bước sau của việc chia đúng từng thì một. | auto |
| GR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị động | GR|Hệ thống thì|Thì quá khứ | 1 | Hiện tại hoàn thành chỉ có nghĩa khi đặt cạnh quá khứ đơn: cùng một sự việc, khác quan hệ với bây giờ. | auto |
| GR|Thì hiện tại|Thì hoàn thành và câu bị động | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Hiện tại hoàn thành | 2 | Đây là phần luyện sâu của đúng ý niệm hoàn thành đã gặp ở cây năng lực. | auto |
| GR|Từ loại và cấu tạo câu|Danh từ và đại từ | GR|Từ loại và cấu tạo câu|Từ loại và mạo từ | 1 | Danh từ và đại từ là hai từ loại được học sâu đầu tiên, nên phải phân biệt được các từ loại đã. | auto |
| GR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu | GR|Từ loại và cấu tạo câu|Từ loại và mạo từ | 1 | Thành phần câu là các từ loại xếp vào vai chủ ngữ, vị ngữ; chưa nhận ra từ loại thì không tách được thành phần. | auto |
| GR|Từ loại và cấu tạo câu|Từ loại và mạo từ | E2|Ngữ pháp là nghĩa|Trật tự từ đổi nghĩa | 1 | Gọi tên từ loại chỉ có ích khi đã cảm được vị trí trong câu quyết định vai trò của từ. | auto |
| RD|Bài điền từ|Bài điền từ | RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh | 1 | Điền từ là bài đoán ngữ cảnh lật ngược: thay vì đoán nghĩa từ có sẵn, phải đoán từ cho nghĩa có sẵn. | auto |
| RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ cảnh và kết hợp từ | RD|Bài điền từ|Bài điền từ | 1 | Đây là nhánh khó hơn của dạng điền từ: manh mối không nằm ở ngữ pháp mà ở nghĩa và cụm. | auto |
| RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ cảnh và kết hợp từ | VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Kết hợp từ và quan hệ nghĩa | 2 | Chỗ trống thường chỉ nhận đúng một từ vì collocation; không nhạy kết hợp từ thì từ nào cũng có vẻ đúng. | auto |
| RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ pháp | RD|Bài điền từ|Bài điền từ | 1 | Phải quen dạng bài điền từ chung đã, rồi mới tách riêng nhánh dùng manh mối ngữ pháp. | auto |
| RD|Bài điền từ|Điền từ theo ngữ pháp | GR|Từ loại và cấu tạo câu|Thành phần câu và các loại câu | 2 | Manh mối ngữ pháp là vai trò của chỗ trống trong câu; chưa tách được thành phần câu thì không thấy manh mối. | auto |
| RD|Giọng điệu văn bản|Giọng mỉa mai và châm biếm | RD|Giọng điệu văn bản|Sắc thái từ ngữ và giọng điệu | 1 | Mỉa mai là chỗ sắc thái từ ngữ nói ngược với nghĩa đen , phải bắt được sắc thái mới thấy chỗ ngược. | auto |
| RD|Giọng điệu văn bản|Sắc thái từ ngữ và giọng điệu | RD|Đọc bài dài|Giọng điệu và chiến lược đọc nâng cao | 1 | Phải nghe ra giọng điệu chung của bài đã, rồi mới truy được nó về sắc thái của từng từ. | auto |
| RD|Giọng điệu văn bản|Sắc thái từ ngữ và giọng điệu | VOC|Đồng nghĩa và trái nghĩa|Sắc thái nghĩa của từ | 2 | Sắc thái tạo giọng điệu chính là sắc thái nghĩa đã học bên từ vựng, giờ đọc ở quy mô cả bài. | auto |
| RD|Mục đích của tác giả|Mục đích và cách chọn từ ngữ | RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả | 1 | Từ ngữ chỉ hé lộ mục đích với người đã biết đặt câu hỏi tác giả viết bài này để làm gì. | auto |
| RD|Mục đích của tác giả|Sự kiện, ý kiến và thuyết phục | RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả | 1 | Nhận ra bài đang thuyết phục là một phép suy luận về mục đích tác giả. | auto |
| RD|Mục đích của tác giả|Sự kiện, ý kiến và thuyết phục | E3|Đọc phản biện|Sự kiện và ý kiến | 2 | Đây là phần luyện sâu trên bài đọc của đúng kỹ năng tách sự kiện với ý kiến đã có. | auto |
| RD|Suy luận khi đọc|Dự đoán khi đọc | RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Trình tự sự việc trong bài đọc | 1 | Dự đoán là kéo dài trình tự sự việc thêm một bước về phía trước. | auto |
| RD|Suy luận khi đọc|Dự đoán khi đọc | RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả | 2 | Manh mối để dự đoán chính là các suy luận đã làm được trên phần bài trước đó. | auto |
| RD|Suy luận khi đọc|Suy luận cảm xúc và thái độ nhân vật | RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả | 1 | Cảm xúc nhân vật hiếm khi được viết thẳng, phải suy từ hành động và lời nói , cùng một phép suy luận. | auto |
| RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả | RD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợ | 1 | Suy luận là ghép các chi tiết đã nắm được thành điều không viết ra. | auto |
| RD|Suy luận khi đọc|Suy luận và mục đích tác giả | E3|Đọc suy luận|Suy ra từ điều được nói | 2 | Đây là phần luyện sâu trên bài đọc của đúng kỹ năng suy luận đã gặp ở cây năng lực. | auto |
| RD|Ý chính và chi tiết|Câu chủ đề và dàn ý bài đọc | RD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợ | 1 | Câu chủ đề chính là chỗ ý chính được viết ra; phải tìm được ý chính đã rồi mới định vị nó vào câu. | auto |
| RD|Ý chính và chi tiết|Tóm tắt đoạn văn | RD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợ | 1 | Tóm tắt là giữ ý chính và bỏ chi tiết hỗ trợ; chưa tách được hai thứ thì tóm tắt thành chép ngắn lại. | auto |
| RD|Ý chính và chi tiết|Ý chính và chi tiết hỗ trợ | RD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản | 1 | Tách ý chính khỏi chi tiết chỉ làm được khi nghĩa đen của cả đoạn đã nắm chắc. | auto |
| RD|Đọc bài dài|Cấu trúc bài đọc dài | RD|Ý chính và chi tiết|Câu chủ đề và dàn ý bài đọc | 1 | Bám mạch bài dài là nối các câu chủ đề của từng đoạn thành dàn ý. | auto |
| RD|Đọc bài dài|Cấu trúc bài đọc dài | E3|Đọc lấy nghĩa|Theo được bài dài | 2 | Đây là phần luyện sâu trên bài thi của đúng kỹ năng theo bài dài đã có. | auto |
| RD|Đọc bài dài|Giọng điệu và chiến lược đọc nâng cao | RD|Mục đích của tác giả|Mục đích và cách chọn từ ngữ | 1 | Giọng điệu là mục đích tác giả hiện ra qua cách chọn từ lặp lại suốt bài. | auto |
| RD|Đọc bài dài|Đọc bài dài trong phòng thi | RD|Đọc bài dài|Cấu trúc bài đọc dài | 1 | Chia được thời gian là nhờ nhìn ra cấu trúc bài để biết phần nào đáng đọc kỹ. | auto |
| RD|Đọc bài dài|Đọc bài dài trong phòng thi | E3|Đọc lấy nghĩa|Đọc lướt và đọc quét | 2 | Trong phòng thi, lướt và quét là công cụ duy nhất để mua lại thời gian. | auto |
| RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Trình tự sự việc trong bài đọc | RD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản | 1 | Xếp được trình tự là vì đã lấy được nghĩa đen của từng sự việc trước. | auto |
| RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Trình tự sự việc trong bài đọc | E3|Kiểu văn bản|Truyện và cách kể | 2 | Trình tự dễ thấy nhất trong truyện, vì truyện là kiểu văn bản có sẵn dòng thời gian. | auto |
| RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh | RD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản | 1 | Manh mối để đoán nằm trong các câu quanh từ lạ, nên phải hiểu được nghĩa đen của chúng đã. | auto |
| RD|Đọc hiểu nghĩa đen|Đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh | E2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh | 2 | Đây là phần luyện sâu trên bài đọc của đúng kỹ năng đoán từ đã gặp ở cây năng lực. | auto |
| RD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản | E3|Đọc lấy nghĩa|Đọc không dừng ở mọi từ lạ | 1 | Mọi kỹ năng đọc đều đứng trên thói quen đi tiếp qua từ lạ; dừng ở từng từ thì không kỹ thuật nào chạy được. | auto |
| RD|Đọc lướt và định vị|Xem trước bài đọc | RD|Đọc lướt và định vị|Kỹ năng đọc cơ bản | 1 | Xem trước là đọc lướt tiêu đề và câu đầu đoạn , dùng đúng kỹ thuật lướt và quét cơ bản. | auto |
| RD|Đọc lướt và định vị|Định vị thông tin trong bảng biểu | RD|Đọc lướt và định vị|Xem trước bài đọc | 1 | Bảng biểu đọc bằng cách quét theo hàng cột, là phép quét có định hướng học từ bước xem trước. | auto |
| VOC|Cụm động từ|Cụm động từ ba thành phần | VOC|Cụm động từ|Cụm động từ tách được | 1 | Cụm ba thành phần là cụm động từ cộng thêm một giới từ nữa, chồng lên đúng luật tách đã học. | auto |
| VOC|Cụm động từ|Cụm động từ tách được | VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từ | 1 | Phải nhận ra một tổ hợp là cụm động từ đã, rồi mới bàn được chuyện nó tách hay không tách. | auto |
| VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từ | VOC|Vốn từ nền|Từ vựng chủ đề và họ từ | 1 | Tiền tố và hậu tố chỉ có nghĩa khi đã thấy chúng lặp lại trong một họ từ quen. | auto |
| VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từ | E2|Vốn từ bám lại|Họ từ | 2 | Cấu tạo từ là quy tắc sinh ra chính các họ từ đã học, nên phải quen mặt họ từ trước. | auto |
| VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Dạng từ trong ngữ cảnh | VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Cấu tạo từ và cụm động từ | 1 | Chọn đúng dạng từ là áp hậu tố danh/động/tính vào chỗ trống, nên phải thuộc bộ hậu tố trước. | auto |
| VOC|Họ từ và cấu tạo từ|Dạng từ trong ngữ cảnh | E2|Vốn từ bám lại|Đoán từ trong ngữ cảnh | 2 | Ngữ cảnh quanh chỗ trống cho biết cần từ loại gì; không đọc được ngữ cảnh thì hậu tố nào cũng như nhau. | auto |
| VOC|Thành ngữ|Thành ngữ so sánh và tục ngữ | VOC|Thành ngữ|Thành ngữ theo chủ đề | 1 | Thành ngữ so sánh và tục ngữ là lớp đông cứng nhất, chỉ nhận ra được khi đã quen nhiều thành ngữ thường. | auto |
| VOC|Thành ngữ|Thành ngữ theo chủ đề | VOC|Từ học thuật|Từ vựng học thuật và thành ngữ | 1 | Phải quen với việc thành ngữ không dịch từng chữ đã, rồi mới gom chúng theo chủ đề để nhớ. | auto |
| VOC|Thành ngữ|Thành ngữ theo chủ đề | E5|Văn hoá và nghĩa|Thành ngữ và cụm cố định | 2 | Gom theo chủ đề là bước hệ thống hoá của chính các thành ngữ đã gặp rải rác. | auto |
| VOC|Từ học thuật|Cấu tạo từ học thuật | VOC|Từ học thuật|Từ vựng học thuật và thành ngữ | 1 | Phải có sẵn một vốn từ học thuật rồi mới thấy các hậu tố -tion, -ity lặp lại trong nó. | auto |