Hoá học · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 2/3)
Thuộc cây kiến thức môn Hoá học. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.
351 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.
| Unit | Học trước | Hạng | Vì sao | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| HC|Hoá học và thực phẩm|Vitamin và khoáng chất | HC|Hoá học và thực phẩm|Thành phần thực phẩm | 1 | Vitamin và khoáng là các dòng nhỏ nhất trong bảng thành phần nhưng đọc theo cùng một cách. | auto |
| HC|Nghề nghiệp hoá học|Hoá dược | HC|Nghề nghiệp hoá học|Nhà hoá học làm gì | 1 | Hoá dược là một nhánh nghề , bức tranh nghề chung phải có trước. | auto |
| HC|Nghề nghiệp hoá học|Hoá học và y tế | HC|Nghề nghiệp hoá học|Hoá dược | 1 | Y tế dùng hoá học rộng hơn thuốc , mở ra từ nhánh hoá dược. | auto |
| HC|Nghề nghiệp hoá học|Hoá phân tích | HC|Nghề nghiệp hoá học|Nhà hoá học làm gì | 1 | Phân tích là nhánh nghề chuyên trả lời câu trong mẫu này có gì, bao nhiêu. | auto |
| HC|Nghề nghiệp hoá học|Hoá thực phẩm | HC|Nghề nghiệp hoá học|Nhà hoá học làm gì | 1 | Đây cũng là một nhánh của nghề hoá. | auto |
| HC|Nghề nghiệp hoá học|Hoá thực phẩm | HC|Hoá học và thực phẩm|An toàn thực phẩm | 2 | Đối tượng làm việc của nghề này chính là chuỗi an toàn thực phẩm đã học. | auto |
| HC|Nghề nghiệp hoá học|Học tiếp ngành hoá | HC|Nghề nghiệp hoá học|Nhà hoá học làm gì | 1 | Chọn đường học tiếp cần bức tranh nghề nghiệp làm bản đồ. | auto |
| HC|Nghề nghiệp hoá học|Nhà hoá học làm gì | H2|Tự thiết kế|Ghi trung thực | 1 | Cốt lõi nghề là làm thí nghiệm và ghi trung thực , thói quen đó đã tập ở cây năng lực. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Dầu mỏ | HC|Nhiên liệu|Nhiên liệu hoá thạch | 1 | Dầu mỏ là nhiên liệu hoá thạch quan trọng nhất , đại diện đi sâu đầu tiên. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Khí thiên nhiên | HC|Nhiên liệu|Dầu mỏ | 1 | Khí thiên nhiên nằm cùng mỏ và cùng gốc sinh học với dầu , học nối tiếp tự nhiên. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Nhiên liệu hoá thạch | CB|Biến đổi chất|Cháy và gỉ | 1 | Nhiên liệu là thứ đem đốt , hiện tượng cháy phải học trước nguồn nhiên liệu. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Nhiên liệu hoá thạch | H5|Hoá học và môi trường|Nhiên liệu đến từ đâu | 2 | Câu hỏi nguồn gốc đã mở ở cây năng lực, đây là câu trả lời chi tiết. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Nhiên liệu sinh học | HC|Nhiên liệu|Nhiên liệu hoá thạch | 1 | Nhiên liệu sinh học định nghĩa bằng phép đối lập với hoá thạch: tái tạo được. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Năng lượng sạch | HC|Nhiên liệu|Đốt cháy nhiên liệu | 1 | Sạch hay không đo bằng sản phẩm đốt , phải biết đốt thải ra gì trước. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Đốt cháy nhiên liệu | HC|Nhiên liệu|Nhiên liệu hoá thạch | 1 | Đốt là cách mọi nhiên liệu nhả năng lượng , xét chung sau khi đã điểm các loại. | auto |
| HC|Nhiên liệu|Đốt cháy nhiên liệu | LK|Không khí và oxi|Sự cháy và cách dập tắt | 2 | Điều kiện cháy đã học quyết định đốt thế nào cho kiệt và an toàn. | auto |
| HC|Vật liệu|Chọn vật liệu phù hợp | HC|Vật liệu|Vật liệu mới | 1 | Chọn được là vì đã có đủ bảng so sánh từ truyền thống tới mới. | auto |
| HC|Vật liệu|Chọn vật liệu phù hợp | H5|Hoá học quanh mình|Vật liệu và lý do chọn | 2 | Cùng bài toán chọn theo tính chất đã tập ở cây năng lực, nay với kho vật liệu đầy đủ. | auto |
| HC|Vật liệu|Kim loại và hợp kim | NT|Nguyên tố hoá học|Kim loại | 1 | Hợp kim là kim loại pha trộn có chủ đích , khái niệm kim loại phải có trước. | auto |
| HC|Vật liệu|Nhựa | HC|Vật liệu|Kim loại và hợp kim | 1 | Nhựa học bằng phép so với kim loại: nhẹ, không gỉ, nhưng chịu nhiệt kém. | auto |
| HC|Vật liệu|Thuỷ tinh và gốm | HC|Vật liệu|Nhựa | 1 | Thuỷ tinh và gốm lấp đúng chỗ nhựa yếu , chịu nhiệt, trơ , phép so tiếp nối. | auto |
| HC|Vật liệu|Vật liệu mới | HC|Vật liệu|Vật liệu xây dựng | 1 | Vật liệu mới sinh ra để vá nhược điểm của các vật liệu truyền thống vừa điểm qua. | auto |
| HC|Vật liệu|Vật liệu xây dựng | HC|Vật liệu|Thuỷ tinh và gốm | 1 | Xi măng, gạch cùng họ gốm , mở rộng từ vật liệu nung. | auto |
| LK|Axit và bazơ|Axit bazơ trong đời sống | LK|Axit và bazơ|Chất chỉ thị | 1 | Nhận diện axit bazơ quanh nhà là dùng chỉ thị ra khỏi phòng thí nghiệm. | auto |
| LK|Axit và bazơ|Axit, bazơ và thang pH | LK|Nước|Nước là dung môi | 1 | Axit bazơ thể hiện tính chất trong dung dịch nước , môi trường phải học trước. | auto |
| LK|Axit và bazơ|Chất chỉ thị | LK|Axit và bazơ|Axit, bazơ và thang pH | 1 | Chỉ thị là công cụ đọc thang pH bằng mắt , thang phải có trước công cụ đọc. | auto |
| LK|Axit và bazơ|Phản ứng trung hoà | LK|Axit và bazơ|Tính chất của bazơ | 1 | Trung hoà là axit gặp bazơ , phải nắm tính chất cả hai phía. | auto |
| LK|Axit và bazơ|Tính chất của axit | LK|Axit và bazơ|Axit, bazơ và thang pH | 1 | Xét tính chất axit là bước chi tiết sau khi đã đặt axit vào thang pH. | auto |
| LK|Axit và bazơ|Tính chất của bazơ | LK|Axit và bazơ|Tính chất của axit | 1 | Tính chất bazơ đối xứng với axit từng dòng , học kiểu đối chiếu nhanh hơn học rời. | auto |
| LK|Hợp chất hữu cơ|Axit axetic | LK|Hợp chất hữu cơ|Rượu etylic | 1 | Axit axetic là rượu bị oxi hoá , giấm nối thẳng từ rượu. | auto |
| LK|Hợp chất hữu cơ|Chất béo và đường | LK|Hợp chất hữu cơ|Axit axetic | 1 | Chất béo là este của axit hữu cơ với rượu , cần cả hai họ chất trước đó. | auto |
| LK|Hợp chất hữu cơ|Etilen | LK|Hợp chất hữu cơ|Metan | 1 | Etilen thêm đúng một điều mới so với metan: liên kết đôi. | auto |
| LK|Hợp chất hữu cơ|Hợp chất hữu cơ là gì | LK|Liên kết hoá học|Liên kết cộng hoá trị | 1 | Hợp chất hữu cơ dựng toàn bằng liên kết cộng hoá trị quanh cacbon. | auto |
| LK|Hợp chất hữu cơ|Metan | LK|Hợp chất hữu cơ|Hợp chất hữu cơ là gì | 1 | Metan là phân tử hữu cơ nhỏ nhất , bài áp dụng đầu tiên của định nghĩa. | auto |
| LK|Hợp chất hữu cơ|Rượu etylic | LK|Hợp chất hữu cơ|Etilen | 1 | Rượu etylic điều chế từ etilen hợp nước , mạch học đi theo mạch điều chế. | auto |
| LK|Không khí và oxi|Oxi, không khí và sự cháy | CB|Biến đổi chất|Cháy và gỉ | 1 | Đã quan sát cháy ở mức hiện tượng; giờ truy thủ phạm chung của cả cháy lẫn gỉ là oxi. | auto |
| LK|Không khí và oxi|Sự cháy và cách dập tắt | LK|Không khí và oxi|Tính chất của oxi | 1 | Dập cháy là cắt một trong ba chân kiềng, mà chân quan trọng nhất là oxi. | auto |
| LK|Không khí và oxi|Thành phần không khí | LK|Không khí và oxi|Oxi, không khí và sự cháy | 1 | Tách vai oxi ra rồi mới hỏi phần còn lại của không khí là gì. | auto |
| LK|Không khí và oxi|Thành phần không khí | CB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết | 2 | Không khí là hỗn hợp , khung phân loại phải có trước con số phần trăm. | auto |
| LK|Không khí và oxi|Tính chất của oxi | LK|Không khí và oxi|Oxi, không khí và sự cháy | 1 | Xét riêng tính chất oxi là bước sâu hơn sau khi thấy oxi qua sự cháy. | auto |
| LK|Không khí và oxi|Ô nhiễm không khí | LK|Không khí và oxi|Thành phần không khí | 1 | Ô nhiễm là lệch khỏi thành phần chuẩn , phải biết chuẩn trước khi đo lệch. | auto |
| LK|Không khí và oxi|Điều chế oxi | LK|Không khí và oxi|Tính chất của oxi | 1 | Điều chế và thu oxi dựa vào chính các tính chất của nó, như nặng hơn không khí. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Liên kết cộng hoá trị | LK|Liên kết hoá học|Liên kết ion | 1 | Góp chung electron được hiểu nhanh nhất bằng phép so với cho hẳn. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Liên kết ion | LK|Liên kết hoá học|Vì sao nguyên tử liên kết | 1 | Cho hẳn electron là một cách đạt cấu hình bền , phải có động cơ trước khi xét cách. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị | NT|Nguyên tử|Lớp electron | 1 | Cả hai kiểu liên kết đều là chuyện electron lớp ngoài cùng đi đâu. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị | H3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron | 2 | Đây là bản chi tiết của ý sắp xếp electron đã học ở cây năng lực. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Liên kết kim loại | LK|Liên kết hoá học|Liên kết cộng hoá trị | 1 | Biển electron chung của kim loại là bước nới rộng của ý góp chung electron. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Liên kết kim loại | NT|Nguyên tố hoá học|Kim loại | 2 | Liên kết này giải thích đúng bộ tính chất kim loại đã học: dẻo, dẫn điện. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Tính chất theo kiểu liên kết | LK|Liên kết hoá học|Liên kết kim loại | 1 | Đối chiếu tính chất theo kiểu liên kết cần đủ mặt cả ba kiểu, kiểu kim loại là mảnh cuối. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Vì sao nguyên tử liên kết | LK|Liên kết hoá học|Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị | 1 | Biết có hai kiểu liên kết rồi mới hỏi được động cơ chung đằng sau cả hai. | auto |
| LK|Liên kết hoá học|Vì sao nguyên tử liên kết | NT|Nguyên tố hoá học|Khí hiếm | 2 | Câu trả lời là đạt cấu hình bền như khí hiếm , không có khí hiếm làm mốc thì lơ lửng. | auto |
| LK|Muối|Muối là gì | LK|Axit và bazơ|Phản ứng trung hoà | 1 | Muối là sản phẩm của trung hoà , định nghĩa đi thẳng ra từ phản ứng đó. | auto |
| LK|Muối|Muối trong công nghiệp | LK|Muối|Điều chế muối | 1 | Sản xuất công nghiệp là các đường điều chế muối phóng to quy mô. | auto |
| LK|Muối|Muối ăn | LK|Muối|Muối là gì | 1 | Muối ăn là đại diện cụ thể đầu tiên của cả họ muối. | auto |
| LK|Muối|Phân bón | LK|Muối|Tính tan của muối | 1 | Phân bón là muối phải tan thì cây mới hút được , tính tan quyết định công dụng. | auto |
| LK|Muối|Tính tan của muối | LK|Muối|Muối là gì | 1 | Bảng tính tan là bảng tra cho chính họ chất vừa định nghĩa. | auto |
| LK|Muối|Tính tan của muối | CB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tan | 2 | Tan hay không tan đo bằng khái niệm độ tan đã học. | auto |
| LK|Muối|Điều chế muối | LK|Muối|Muối là gì | 1 | Biết muối là gì rồi mới liệt kê được các đường tạo ra nó. | auto |
| LK|Nước|Cấu tạo phân tử nước | LK|Nước|Nước và vai trò của nước | 1 | Mổ xẻ phân tử nước là để giải thích các vai trò vừa kể , mục tiêu có trước cấu tạo. | auto |
| LK|Nước|Cấu tạo phân tử nước | NT|Nguyên tử|Cấu tạo nguyên tử | 2 | Phân tử nước ghép từ nguyên tử hiđro và oxi , đơn vị ghép phải học trước. | auto |
| LK|Nước|Nước cứng | LK|Nước|Nước là dung môi | 1 | Nước cứng là nước đã hoà tan muối canxi, magie , hệ quả trực tiếp của tính dung môi. | auto |
| LK|Nước|Nước là dung môi | LK|Nước|Cấu tạo phân tử nước | 1 | Nước hoà tan tốt là do cấu tạo phân cực của chính phân tử nước. | auto |
| LK|Nước|Nước và vai trò của nước | CB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tan | 1 | Vai trò lớn nhất của nước là làm dung môi , khái niệm dung dịch phải có trước. | auto |
| LK|Nước|Xử lý nước | LK|Nước|Nước cứng | 1 | Làm mềm nước cứng là bài xử lý nước điển hình , phải biết trong nước có gì trước. | auto |
| LK|Nước|Xử lý nước | CB|Tách chất|Tách chất ra khỏi hỗn hợp | 2 | Xử lý nước là chuỗi phép tách: lắng, lọc, khử trùng. | auto |
| LK|Nước|Ô nhiễm nguồn nước | LK|Nước|Xử lý nước | 1 | Đánh giá ô nhiễm là hỏi nguồn nước này cần xử lý gì , phải biết xử lý được gì đã. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Bảng tuần hoàn các nguyên tố | NT|Nguyên tử|Số hiệu nguyên tử | 1 | Bảng xếp nguyên tố theo số hiệu tăng dần , trục chính của bảng là số proton. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Bảng tuần hoàn các nguyên tố | NT|Nguyên tố hoá học|Kí hiệu hoá học | 2 | Mỗi ô bảng ghi một kí hiệu; không đọc được kí hiệu thì bảng chỉ là lưới chữ. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Chu kì | NT|Bảng tuần hoàn|Bảng tuần hoàn các nguyên tố | 1 | Chu kì là hàng ngang của bảng , phải có bảng trước. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Chu kì | NT|Nguyên tử|Lớp electron | 2 | Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron; đó là lý do hàng ngang tồn tại. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Lịch sử bảng tuần hoàn | NT|Bảng tuần hoàn|Bảng tuần hoàn các nguyên tố | 1 | Chuyện Mendeleev để trống ô chỉ thấy hay khi đã biết bảng hoàn chỉnh trông thế nào. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Nhóm | NT|Bảng tuần hoàn|Chu kì | 1 | Đọc bảng theo cột chỉ có nghĩa khi đã biết cách bảng chạy theo hàng. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Quy luật biến đổi tính chất | NT|Bảng tuần hoàn|Nhóm | 1 | Quy luật đọc theo cả hai chiều hàng và cột , phải nắm cả chu kì lẫn nhóm. | auto |
| NT|Bảng tuần hoàn|Tra cứu bảng tuần hoàn | NT|Bảng tuần hoàn|Quy luật biến đổi tính chất | 1 | Tra cứu nhanh là vì đoán trước được ô mình tìm nằm vùng nào theo quy luật. | auto |
| NT|Mô hình nguyên tử|Hạt nhân nguyên tử | NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Rutherford | 1 | Hạt nhân là phát hiện của chính thí nghiệm Rutherford, nay được xét kỹ riêng. | auto |
| NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Bohr | NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Rutherford | 1 | Bohr giữ hạt nhân của Rutherford và sửa nốt chỗ electron chuyển động tự do. | auto |
| NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Bohr | NT|Nguyên tử|Lớp electron | 2 | Quỹ đạo của Bohr chính là các lớp electron đã học , nay có lịch sử của nó. | auto |
| NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Dalton | NT|Nguyên tử|Cấu tạo nguyên tử | 1 | Phải có bức tranh nguyên tử hiện đại làm mốc thì mới thấy Dalton đúng và thiếu chỗ nào. | auto |
| NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Rutherford | NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Thomson | 1 | Thí nghiệm lá vàng bác Thomson , phải biết mô hình bị bác thì mới hiểu vì sao hạt nhân là phát hiện lớn. | auto |
| NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Thomson | NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Dalton | 1 | Thomson sửa Dalton ở đúng một điểm: quả cầu đặc hoá ra có electron bên trong. | auto |
| NT|Mô hình nguyên tử|Vẽ mô hình nguyên tử | NT|Mô hình nguyên tử|Mô hình Bohr | 1 | Hình vẽ chuẩn lớp học là mô hình Bohr , vẽ được là đã chọn đúng mô hình để vẽ. | auto |
| NT|Nguyên tố hoá học|Khí hiếm | NT|Nguyên tố hoá học|Phi kim | 1 | Khí hiếm là nhóm phi kim đặc biệt , trơ tới mức thành ngoại lệ đáng học riêng. | auto |
| NT|Nguyên tố hoá học|Khí hiếm | NT|Nguyên tử|Lớp electron | 2 | Cái làm khí hiếm trơ là lớp electron ngoài cùng đã đầy. | auto |
| NT|Nguyên tố hoá học|Kim loại | NT|Nguyên tố hoá học|Nguyên tố phổ biến | 1 | Kim loại là phép phân loại đầu tiên trên chính bộ nguyên tố vừa quen mặt. | auto |
| NT|Nguyên tố hoá học|Kí hiệu hoá học | NT|Nguyên tố hoá học|Nguyên tố là gì | 1 | Kí hiệu là tên viết tắt của nguyên tố; phải có khái niệm nguyên tố trước khi đặt tên. | auto |
| NT|Nguyên tố hoá học|Nguyên tố là gì | NT|Nguyên tử|Số hiệu nguyên tử | 1 | Nguyên tố được định danh bằng số proton , không có số hiệu thì không có định nghĩa. | auto |
| NT|Nguyên tố hoá học|Nguyên tố phổ biến | NT|Nguyên tố hoá học|Kí hiệu hoá học | 1 | Danh sách nguyên tố quen mặt được đọc và nhớ qua kí hiệu của chúng. | auto |
| NT|Nguyên tố hoá học|Phi kim | NT|Nguyên tố hoá học|Kim loại | 1 | Phi kim được nhận ra bằng phép đối chứng với bộ tính chất kim loại. | auto |
| NT|Nguyên tố trong đời sống|Khai thác khoáng sản | NT|Nguyên tố hoá học|Kim loại | 1 | Khoáng sản được khai thác chủ yếu để lấy kim loại , mục tiêu phải rõ trước quy trình. | auto |
| NT|Nguyên tố trong đời sống|Kim loại quý | NT|Nguyên tố hoá học|Kim loại | 1 | Quý hay không là so trong chính bảng tính chất kim loại: bền, hiếm, khó phản ứng. | auto |
| NT|Nguyên tố trong đời sống|Nguyên tố phóng xạ | NT|Mô hình nguyên tử|Hạt nhân nguyên tử | 1 | Phóng xạ là chuyện của hạt nhân không bền , không có khái niệm hạt nhân thì không giải thích được. | auto |
| NT|Nguyên tố trong đời sống|Nguyên tố trong cơ thể | NT|Nguyên tố hoá học|Nguyên tố phổ biến | 1 | Điểm danh nguyên tố trong cơ thể là áp bộ nguyên tố quen mặt vào một vật cụ thể. | auto |
| NT|Nguyên tố trong đời sống|Nguyên tố trong thực phẩm | NT|Nguyên tố trong đời sống|Nguyên tố trong cơ thể | 1 | Nguyên tố trong thức ăn được truy theo đúng nhu cầu của cơ thể vừa học. | auto |
| NT|Nguyên tố trong đời sống|Tái chế kim loại | NT|Nguyên tố trong đời sống|Khai thác khoáng sản | 1 | Tái chế chỉ thấy đáng khi đã biết khai thác mới tốn kém và tàn phá thế nào. | auto |
| NT|Nguyên tử|Cấu tạo nguyên tử | CB|Ba thể của chất|Mô hình hạt | 1 | Nguyên tử là chính cái hạt của mô hình hạt, nay được mở ra xem bên trong. | auto |
| NT|Nguyên tử|Khối lượng nguyên tử | NT|Nguyên tử|Proton, nơtron và electron | 1 | Khối lượng nguyên tử dồn gần hết vào proton và nơtron; không có hai hạt đó thì con số vô nghĩa. | auto |
| NT|Nguyên tử|Lớp electron | NT|Nguyên tử|Proton, nơtron và electron | 1 | Xếp electron thành lớp là bước sau của việc biết electron là hạt gì và ở đâu. | auto |
| NT|Nguyên tử|Proton, nơtron và electron | NT|Nguyên tử|Cấu tạo nguyên tử | 1 | Ba loại hạt này là các bộ phận của bức tranh cấu tạo vừa dựng. | auto |
| NT|Nguyên tử|Số hiệu nguyên tử | NT|Nguyên tử|Proton, nơtron và electron | 1 | Số hiệu là số proton , phải biết proton là gì trước khi đếm nó. | auto |
| NT|Nguyên tử|Đồng vị | NT|Nguyên tử|Số hiệu nguyên tử | 1 | Đồng vị là cùng số proton , định nghĩa dựa thẳng vào số hiệu. | auto |
| NT|Nguyên tử|Đồng vị | NT|Nguyên tử|Khối lượng nguyên tử | 2 | Cái khác nhau giữa các đồng vị là khối lượng, do số nơtron khác. | auto |
| NT|Phân tử|Công thức hoá học | NT|Phân tử|Đơn chất và hợp chất | 1 | Công thức là cách viết ra thành phần của đơn chất và hợp chất bằng kí hiệu. | auto |
| NT|Phân tử|Công thức hoá học | NT|Nguyên tố hoá học|Kí hiệu hoá học | 2 | Viết công thức là ghép kí hiệu với chỉ số , sai kí hiệu là sai công thức. | auto |
| NT|Phân tử|Hoá trị | NT|Phân tử|Công thức hoá học | 1 | Hoá trị được rút ra từ việc so các công thức đã biết, rồi quay lại kiểm soát công thức. | auto |
| NT|Phân tử|Khối lượng phân tử | NT|Phân tử|Công thức hoá học | 1 | Khối lượng phân tử cộng theo đúng số nguyên tử ghi trong công thức. | auto |
| NT|Phân tử|Khối lượng phân tử | NT|Nguyên tử|Khối lượng nguyên tử | 2 | Phép cộng đó lấy từng số hạng là khối lượng nguyên tử. | auto |
| NT|Phân tử|Lập công thức hợp chất | NT|Phân tử|Hoá trị | 1 | Lập công thức là giải bài toán cân bằng hoá trị giữa hai thành phần. | auto |
| NT|Phân tử|Phân tử là gì | NT|Nguyên tử|Cấu tạo nguyên tử | 1 | Phân tử là các nguyên tử gắn lại , đơn vị ghép phải có trước đơn vị được ghép. | auto |
| NT|Phân tử|Đơn chất và hợp chất | NT|Phân tử|Phân tử là gì | 1 | Đơn chất hay hợp chất phân biệt ở chỗ phân tử gồm một hay nhiều loại nguyên tử. | auto |
| NT|Phân tử|Đơn chất và hợp chất | NT|Nguyên tố hoá học|Nguyên tố là gì | 2 | Một loại hay nhiều loại là đếm theo nguyên tố , khái niệm nguyên tố phải chắc trước. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Nhận biết loại phản ứng | PU|Các loại phản ứng|Phản ứng trao đổi | 1 | Nhận biết cần đủ mặt các loại; trao đổi là loại cuối trong bộ cơ bản. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Nhận biết loại phản ứng | PU|Các loại phản ứng|Phản ứng oxi hoá khử | 2 | Oxi hoá khử cắt ngang các loại kia, nên phải có nó mới phân loại trọn. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Phản ứng hoá hợp | PU|Phương trình hoá học|Cân bằng phương trình | 1 | Phân loại phản ứng đọc từ dạng phương trình , phải viết và cân bằng được trước. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Phản ứng oxi hoá khử | PU|Các loại phản ứng|Phản ứng hoá hợp | 1 | Ví dụ oxi hoá khử đầu tiên chính là các phản ứng hoá hợp với oxi đã gặp. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Phản ứng oxi hoá khử | LK|Liên kết hoá học|Liên kết ion | 2 | Bản chất oxi hoá khử là electron chuyển chỗ , đã thấy ở liên kết ion. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Phản ứng phân huỷ | PU|Các loại phản ứng|Phản ứng hoá hợp | 1 | Phân huỷ là hoá hợp chạy ngược chiều , học bằng phép đối chiếu. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Phản ứng thế | PU|Các loại phản ứng|Phản ứng phân huỷ | 1 | Thế là kiểu thứ ba trong bộ phân loại, nhận ra bằng phép so với hai kiểu trước. | auto |
| PU|Các loại phản ứng|Phản ứng trao đổi | PU|Các loại phản ứng|Phản ứng thế | 1 | Trao đổi là thế cả hai chiều cùng lúc , mở rộng trực tiếp của phản ứng thế. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Dãy hoạt động hoá học | PU|Kim loại và phi kim|Tính chất của kim loại | 1 | Dãy xếp các kim loại theo mức độ thể hiện tính chất , tính chất phải học trước phép xếp. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Kim loại tác dụng với axit | PU|Kim loại và phi kim|Dãy hoạt động hoá học | 1 | Kim loại nào đẩy được hiđro khỏi axit đọc thẳng từ dãy hoạt động. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Kim loại tác dụng với axit | LK|Axit và bazơ|Tính chất của axit | 2 | Phía bên kia phản ứng là axit , tính chất axit phải có trước. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Tính chất của kim loại | NT|Nguyên tố hoá học|Kim loại | 1 | Danh sách kim loại đã quen; giờ hệ thống hoá tính chất chung của cả họ. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Tính chất của kim loại | LK|Liên kết hoá học|Liên kết kim loại | 2 | Các tính chất đó được giải thích bằng chính liên kết kim loại. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Tính chất của phi kim | NT|Nguyên tố hoá học|Phi kim | 1 | Đã nhận diện phi kim theo bề ngoài; giờ xét tính chất hoá học của cả họ. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Ăn mòn kim loại | PU|Kim loại và phi kim|Dãy hoạt động hoá học | 1 | Kim loại càng hoạt động càng dễ bị ăn mòn , dãy cho biết trước ai gỉ nhanh. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Ăn mòn kim loại | LK|Không khí và oxi|Tính chất của oxi | 2 | Thủ phạm ăn mòn thường gặp nhất là oxi và hơi nước. | auto |
| PU|Kim loại và phi kim|Điều chế kim loại | PU|Kim loại và phi kim|Dãy hoạt động hoá học | 1 | Kim loại đứng đâu trong dãy quyết định phải điều chế bằng cách nào. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Bài tập phương trình | PU|Phương trình hoá học|Cân bằng phương trình | 1 | Bài tập là luyện lặp thao tác cân bằng trên nhiều phản ứng lạ. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Cân bằng phương trình | PU|Phương trình hoá học|Sơ đồ phản ứng | 1 | Cân bằng là thao tác biến sơ đồ thành phương trình đúng. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Lập phương trình hoá học | PU|Định luật bảo toàn|Định luật bảo toàn khối lượng | 1 | Phương trình cân bằng chính là định luật bảo toàn viết bằng ký hiệu. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Lập phương trình hoá học | NT|Phân tử|Công thức hoá học | 2 | Không viết đúng công thức từng chất thì không có gì để lập phương trình. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Sơ đồ phản ứng | PU|Phương trình hoá học|Lập phương trình hoá học | 1 | Sơ đồ là dạng thô của phương trình , hiểu đích đến rồi mới thấy sơ đồ thiếu gì. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Trạng thái chất | PU|Phương trình hoá học|Lập phương trình hoá học | 1 | Ký hiệu trạng thái là phần chú thích gắn vào phương trình đã viết được. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Trạng thái chất | CB|Ba thể của chất|Ba thể của chất và sự chuyển thể | 2 | Rắn lỏng khí trong ngoặc chính là ba thể đã học. | auto |
| PU|Phương trình hoá học|Ý nghĩa của phương trình | PU|Phương trình hoá học|Cân bằng phương trình | 1 | Hệ số chỉ mang nghĩa tỉ lệ khi phương trình đã cân bằng. | auto |
| PU|Phản ứng hoá học|Chất tham gia và sản phẩm | PU|Phản ứng hoá học|Phản ứng hoá học và dấu hiệu nhận biết | 1 | Gọi tên hai phía của phản ứng là bước đầu tiên sau khi nhận ra có phản ứng. | auto |
| PU|Phản ứng hoá học|Chất xúc tác | PU|Phản ứng hoá học|Tốc độ phản ứng | 1 | Xúc tác định nghĩa qua tốc độ: làm nhanh mà không bị tiêu hao. | auto |
| PU|Phản ứng hoá học|Phản ứng hoá học và dấu hiệu nhận biết | CB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá học | 1 | Phản ứng hoá học là tên gọi chính thức của biến đổi hoá học đã học. | auto |
| PU|Phản ứng hoá học|Phản ứng hoá học và dấu hiệu nhận biết | H1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng | 2 | Bộ dấu hiệu ở cây năng lực được dùng lại nguyên vẹn ở đây. | auto |
| PU|Phản ứng hoá học|Toả nhiệt và thu nhiệt | PU|Phản ứng hoá học|Chất tham gia và sản phẩm | 1 | Nhiệt toả hay thu được ghi kèm theo phản ứng , phải viết được phản ứng đã. | auto |
| PU|Phản ứng hoá học|Tốc độ phản ứng | PU|Phản ứng hoá học|Điều kiện phản ứng | 1 | Đổi điều kiện thì tốc độ đổi theo , hai khái niệm dính nhau theo đúng chiều đó. | auto |
| PU|Phản ứng hoá học|Điều kiện phản ứng | PU|Phản ứng hoá học|Chất tham gia và sản phẩm | 1 | Điều kiện là cái đặt giữa chất tham gia và sản phẩm , hai đầu phải rõ trước. | auto |
| PU|Phản ứng trong đời sống|Hô hấp | PU|Phản ứng trong đời sống|Quang hợp | 1 | Hô hấp là quang hợp viết ngược chiều , học cặp với nhau mới thấy vòng tuần hoàn. | auto |
| PU|Phản ứng trong đời sống|Lên men | PU|Phản ứng trong đời sống|Phản ứng trong nấu ăn | 1 | Lên men là phản ứng trong bếp chạy chậm nhờ vi sinh vật. | auto |
| PU|Phản ứng trong đời sống|Lên men | LK|Hợp chất hữu cơ|Rượu etylic | 2 | Sản phẩm lên men điển hình là rượu etylic , phải biết chất đích trước. | auto |
| PU|Phản ứng trong đời sống|Phản ứng trong công nghiệp | PU|Kim loại và phi kim|Điều chế kim loại | 1 | Luyện kim là ví dụ công nghiệp lớn đầu tiên , mở rộng từ điều chế kim loại. | auto |
| PU|Phản ứng trong đời sống|Phản ứng trong nấu ăn | CB|Biến đổi chất|Biến đổi trong bếp | 1 | Các biến đổi trong bếp nay được đọc lại bằng ngôn ngữ phản ứng hoá học. | auto |
| PU|Phản ứng trong đời sống|Pin và điện hoá | PU|Các loại phản ứng|Phản ứng oxi hoá khử | 1 | Pin là phản ứng oxi hoá khử bị tách đôi để bắt electron chạy qua dây. | auto |
| PU|Phản ứng trong đời sống|Quang hợp | PU|Phản ứng hoá học|Chất tham gia và sản phẩm | 1 | Quang hợp học được là nhờ viết rõ chất vào chất ra của lá cây. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Bài tập bảo toàn | PU|Định luật bảo toàn|Tính khối lượng chất | 1 | Bài tập tổng hợp lặp lại phép tính khối lượng ở nhiều bối cảnh. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Bảo toàn nguyên tố | PU|Định luật bảo toàn|Định luật bảo toàn khối lượng | 1 | Bảo toàn nguyên tố là bản chi tiết của bảo toàn khối lượng, xét từng nguyên tố một. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Bảo toàn nguyên tố | NT|Nguyên tố hoá học|Nguyên tố là gì | 2 | Đếm theo nguyên tố thì khái niệm nguyên tố phải chắc. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Thí nghiệm kiểm chứng | PU|Định luật bảo toàn|Định luật bảo toàn khối lượng | 1 | Phải biết định luật nói gì thì thí nghiệm mới có thứ để kiểm. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Thí nghiệm kiểm chứng | CB|Thực hành hoá học|Cân và đong | 2 | Kiểm chứng bằng phép cân , kỹ năng cân phải có trước. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Tính khối lượng chất | PU|Định luật bảo toàn|Định luật bảo toàn khối lượng | 1 | Tính khối lượng chất còn thiếu là dùng định luật làm phép trừ. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Ý nghĩa của định luật | PU|Định luật bảo toàn|Bảo toàn nguyên tố | 1 | Ý nghĩa sâu nhất của định luật nằm ở tầng nguyên tố, không phải con số cân. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Định luật bảo toàn khối lượng | PU|Phản ứng hoá học|Chất tham gia và sản phẩm | 1 | Định luật so khối lượng hai phía phản ứng , hai phía phải gọi tên được trước. | auto |
| PU|Định luật bảo toàn|Định luật bảo toàn khối lượng | NT|Nguyên tử|Cấu tạo nguyên tử | 2 | Lý do bảo toàn là nguyên tử không sinh không mất, chỉ đổi chỗ. | auto |
| TT|Chất khí|Bài tập chất khí | TT|Chất khí|Hỗn hợp khí | 1 | Bài tập tổng hợp chất khí xoay quanh hỗn hợp , dạng khó nhất của chuỗi. | auto |
| TT|Chất khí|Hỗn hợp khí | TT|Chất khí|Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn | 1 | Bài hỗn hợp khí cộng thể tích và số mol từng thành phần , phép tính đơn phải chạy trước. | auto |
| TT|Chất khí|Thu khí trong phòng thí nghiệm | TT|Chất khí|Tỉ khối so với không khí | 1 | Úp hay ngửa bình quyết định bởi khí nặng hay nhẹ hơn không khí. | auto |
| TT|Chất khí|Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn | TT|Chất khí|Điều kiện tiêu chuẩn | 1 | Phép tính V=n·22,4 chỉ dùng được khi đã biết mình đang ở điều kiện tiêu chuẩn. | auto |
| TT|Chất khí|Tỉ khối so với không khí | TT|Mol|Tỉ khối chất khí | 1 | So với không khí là trường hợp riêng của tỉ khối, lấy 29 làm mẫu số. | auto |
| TT|Chất khí|Tỉ khối so với không khí | LK|Không khí và oxi|Thành phần không khí | 2 | Con số 29 đến từ thành phần không khí , phải biết nó ở đâu ra. | auto |
| TT|Chất khí|Điều kiện tiêu chuẩn | TT|Mol|Thể tích mol chất khí | 1 | Con số 22,4 lít chỉ đúng ở một điều kiện , phải có con số trước rồi mới hỏi điều kiện của nó. | auto |
| TT|Kỹ năng giải bài|Chọn công thức phù hợp | TT|Kỹ năng giải bài|Đọc đề bài hoá học | 1 | Chọn công thức là bước sau khi đã gạch ra đề cho gì và hỏi gì. | auto |