Skip to content

Hoá học · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 1/3) ​

Thuộc cây kiến thức môn Hoá học. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.

351 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.

UnitHọc trướcHạngVì saoTrạng thái
CB|Ba thể của chất|Ba thể của chất và sự chuyển thểCB|Chất quanh ta|Tính chất vật lí1Thể và sự chuyển thể là tính chất vật lí tiêu biểu nhất , không có chất mới sinh ra.auto
CB|Ba thể của chất|Mô hình hạtCB|Ba thể của chất|Nóng chảy và bay hơi1Mô hình hạt sinh ra để giải thích đúng những hiện tượng chuyển thể vừa quan sát.auto
CB|Ba thể của chất|Mô hình hạtH3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt2Đây là bản áp dụng cụ thể của ý vật chất gồm các hạt đã học ở cây năng lực.auto
CB|Ba thể của chất|Nóng chảy và bay hơiCB|Ba thể của chất|Thể khí1Nóng chảy và bay hơi là đường đi giữa ba thể, nên phải gọi tên chắc cả ba thể trước.auto
CB|Ba thể của chất|Thể khíCB|Ba thể của chất|Thể lỏng1Thể khí là bước nới tiếp theo: không giữ cả hình dạng lẫn thể tích.auto
CB|Ba thể của chất|Thể lỏngCB|Ba thể của chất|Thể rắn1Thể lỏng được mô tả bằng phép so với thể rắn: giữ thể tích nhưng không giữ hình dạng.auto
CB|Ba thể của chất|Thể rắnCB|Ba thể của chất|Ba thể của chất và sự chuyển thể1Xét riêng thể rắn chỉ có nghĩa khi đã đặt nó cạnh hai thể còn lại.auto
CB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá họcCB|Biến đổi chất|Biến đổi vật lí1Biến đổi hoá học nhận ra bằng phép đối chứng với biến đổi vật lí: lần này có chất mới.auto
CB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá họcCB|Chất quanh ta|Tính chất hoá học2Chất mới nghĩa là bộ tính chất mới , tiêu chí nằm ở tính chất hoá học.auto
CB|Biến đổi chất|Biến đổi thuận nghịchCB|Biến đổi chất|Dấu hiệu nhận biết biến đổi1Bàn chuyện quay lại được hay không phải sau khi đã đọc được biến đổi vừa xảy ra là gì.auto
CB|Biến đổi chất|Biến đổi trong bếpCB|Biến đổi chất|Cháy và gỉ1Nấu nướng là chuỗi biến đổi cùng họ với cháy: đều do nhiệt và đều tạo chất mới.auto
CB|Biến đổi chất|Biến đổi vật líCB|Ba thể của chất|Ba thể của chất và sự chuyển thể1Chuyển thể là ví dụ chuẩn của biến đổi vật lí: đổi dạng mà không đổi chất.auto
CB|Biến đổi chất|Cháy và gỉCB|Biến đổi chất|Dấu hiệu nhận biết biến đổi1Cháy và gỉ là hai biến đổi hoá học gặp nhiều nhất , bài áp dụng đầu tiên của bộ dấu hiệu.auto
CB|Biến đổi chất|Dấu hiệu nhận biết biến đổiCB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá học1Dấu hiệu chỉ là gợi ý cho câu hỏi có chất mới hay không , phải có tiêu chí trước, dấu hiệu sau.auto
CB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chấtCB|Chất quanh ta|Tính chất hoá học1Nguy hiểm của hoá chất nằm ở tính chất hoá học của nó , ăn mòn, cháy, độc.auto
CB|Chất quanh ta|Chất tinh khiếtCB|Chất quanh ta|Tính chất vật lí1Chất tinh khiết nhận ra qua bộ tính chất cố định, như nhiệt độ sôi không đổi , phải đọc được tính chất đã.auto
CB|Chất quanh ta|Quan sát và mô tả chấtCB|Chất quanh ta|Tính chất hoá học1Mô tả đầy đủ một chất là gộp cả hai loại tính chất vào một bản ghi.auto
CB|Chất quanh ta|Tính chất hoá họcCB|Chất quanh ta|Tính chất vật lí1Tính chất hoá học được nhận ra bằng cách loại trừ: cái gì quan sát được mà không đổi chất là vật lí.auto
CB|Chất quanh ta|Tính chất vật líCB|Chất quanh ta|Chất và vật thể1Tính chất là của CHẤT chứ không phải của vật thể; chưa tách được hai ý này thì mô tả lẫn lộn.auto
CB|Hỗn hợp|Dung dịch trong đời sốngCB|Hỗn hợp|Yếu tố ảnh hưởng độ tan1Pha nước đường, nước muối trong bếp chính là vận dụng các yếu tố ảnh hưởng độ tan.auto
CB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tanCB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết1Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất; chưa phân loại được hỗn hợp thì chưa đặt được dung dịch vào đúng ô.auto
CB|Hỗn hợp|Huyền phù và nhũ tươngCB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tan1Huyền phù và nhũ tương nhận ra bằng phép so với dung dịch: cùng là trộn mà không tan hẳn.auto
CB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiếtCB|Chất quanh ta|Chất tinh khiết1Hỗn hợp được định nghĩa bằng phép đối lập với chất tinh khiết , phải chắc vế kia trước.auto
CB|Hỗn hợp|Yếu tố ảnh hưởng độ tanCB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tan1Phải có khái niệm độ tan đã rồi mới khảo sát được cái gì làm nó đổi.auto
CB|Thực hành hoá học|Cân và đongCB|Thực hành hoá học|Dụng cụ thí nghiệm1Cân và ống đong là dụng cụ; phải gọi tên và cầm đúng trước khi đọc số.auto
CB|Thực hành hoá học|Dụng cụ thí nghiệmCB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chất1Cầm dụng cụ đựng hoá chất thì luật an toàn phải có trước tay nghề.auto
CB|Thực hành hoá học|Ghi chép thí nghiệmCB|Thực hành hoá học|Cân và đong1Sổ thí nghiệm chủ yếu ghi số đo , số phải cân đong được đã rồi mới ghi.auto
CB|Thực hành hoá học|Ghi chép thí nghiệmCB|Chất quanh ta|Quan sát và mô tả chất2Ghi chép là mô tả chất bằng chữ, đúng kỹ năng quan sát đã luyện.auto
CB|Thực hành hoá học|Xử lý hoá chất thảiCB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chất1Đổ bỏ hoá chất sai chỗ nguy hiểm không kém dùng sai , cùng một bộ luật an toàn.auto
CB|Thực hành hoá học|Đun nóng an toànCB|Thực hành hoá học|Dụng cụ thí nghiệm1Đun nóng dùng đúng bộ dụng cụ đã học , đèn cồn, kẹp, lưới , sai dụng cụ là sai từ đầu.auto
CB|Thực hành hoá học|Đọc nhãn hoá chấtCB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chất1Nhãn là nơi luật an toàn được in ra thành ký hiệu , biết luật rồi mới giải mã được nhãn.auto
CB|Tách chất|ChiếtCB|Tách chất|Chưng cất1Chiết bổ sung cho các phép dùng nhiệt: hai chất lỏng không tan vào nhau thì tách bằng phễu, không cần đun.auto
CB|Tách chất|Chưng cấtCB|Tách chất|Cô cạn1Chưng cất là cô cạn có giữ lại phần bay hơi , cùng nguyên lý nhiệt độ sôi khác nhau.auto
CB|Tách chất|Cô cạnCB|Tách chất|Lọc1Cô cạn nhặt nốt phần lọc bỏ sót: chất đã tan thì lọc không giữ lại được, phải làm bay hơi dung môi.auto
CB|Tách chất|LọcCB|Tách chất|Tách chất ra khỏi hỗn hợp1Lọc là phương pháp tách đầu tiên, khai thác khác biệt tan với không tan.auto
CB|Tách chất|Sắc kí giấyCB|Tách chất|Chiết1Sắc kí là phép tách tinh vi nhất trong bộ, dùng khi các phép lọc, cô, chiết đều bó tay.auto
CB|Tách chất|Tách chất ra khỏi hỗn hợpCB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết1Tách là đi từ hỗn hợp về chất tinh khiết , không phân biệt được hai đầu thì không biết mình đang làm gì.auto
H1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiệnH1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất1Nhận ra chất MỚI là nhận ra một bộ tính chất khác bộ ban đầu.auto
H1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiệnH1|Tính chất của chất|Ba thể của chất2Chuyển thể là ví dụ đối chứng: rất dữ dội mà vẫn không có chất mới.auto
H1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứngH1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiện1Dấu hiệu chỉ là gợi ý về chuyện đã có chất mới hay chưa; tiêu chí vẫn là chất mới.auto
H1|Biến đổi lý hay hoá|Đảo ngược được hay khôngH1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng1Đọc được dấu hiệu rồi mới bàn được tới chuyện quá trình có quay lại được không.auto
H1|Tính chất của chất|Ba thể của chấtH1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất1Thể là một tính chất; phải quen mô tả bằng tính chất trước khi coi thể là một trục riêng.auto
H1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợpH1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất1Phân biệt tinh khiết với hỗn hợp là đọc tính chất, không phải nhìn bằng mắt.auto
H1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợpH1|Tính chất của chất|Ba thể của chất2Hỗn hợp gặp nhiều nhất là hỗn hợp trong cùng một thể, nên phải gọi tên được thể đã.auto
H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy đượcH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Cân khối lượng, đong thể tích1Nồng độ là lượng chất tan trên lượng dung dịch , cả hai đều phải cân đong được đã.auto
H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy đượcH1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợp2Dung dịch là một hỗn hợp; chưa gọi tên được hỗn hợp thì nồng độ chưa có chỗ bám.auto
H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Độ tinh khiết và sai sốH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được1Tạp chất làm lệch đúng con số nồng độ mà learner vừa học cách đo.auto
H2|An toàn trước|Luật và lý do của nóH2|An toàn trước|Ký hiệu nguy hiểm1Đọc được ký hiệu là biết mình đang đối mặt nguy cơ nào, rồi mới hiểu vì sao có luật đó.auto
H2|An toàn trước|Lường rủi ro trước khi làmH2|An toàn trước|Luật và lý do của nó1Tự lập bảng rủi ro được là vì đã hiểu lý do đằng sau từng luật, chứ không chép luật.auto
H2|Kiểm soát điều kiện|Cái gì làm phản ứng nhanh hơnH1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng1Đo tốc độ phản ứng là đo một dấu hiệu theo thời gian.auto
H2|Kiểm soát điều kiện|Cái gì làm phản ứng nhanh hơnH3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt2Nhiệt độ và diện tích tiếp xúc chỉ giải thích được bằng va chạm giữa các hạt.auto
H2|Kiểm soát điều kiện|Mỗi lần đổi một điều kiệnH2|Kiểm soát điều kiện|Cái gì làm phản ứng nhanh hơn1Biết có những yếu tố nào rồi mới thấy vì sao phải tách chúng ra.auto
H2|Kiểm soát điều kiện|Xúc tác và cân bằngH2|Kiểm soát điều kiện|Mỗi lần đổi một điều kiện1Tách được từng yếu tố mới nhìn ra xúc tác đổi cái gì và không đổi cái gì.auto
H2|Kiểm soát điều kiện|Xúc tác và cân bằngH3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất đi2Cân bằng động chỉ hiểu được khi đã chắc rằng không có gì mất đi trong hệ kín.auto
H2|Thao tác và tách chất|Chọn phương pháp tách phù hợpH2|Thao tác và tách chất|Tách chất khỏi hỗn hợp1Chọn được là vì đã dùng qua vài phương pháp và biết mỗi cái tách được gì.auto
H2|Thao tác và tách chất|Chọn phương pháp tách phù hợpH1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất2Mọi phương pháp tách đều khai thác một khác biệt về tính chất giữa các thành phần.auto
H2|Thao tác và tách chất|Thao tác cơ bảnH2|An toàn trước|Ký hiệu nguy hiểm1Cầm nắm hoá chất nào cũng phải biết trước nó nguy hiểm kiểu gì.auto
H2|Thao tác và tách chất|Tách chất khỏi hỗn hợpH1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợp1Không phân biệt được hỗn hợp với chất tinh khiết thì không biết mình đang tách cái gì ra khỏi cái gì.auto
H2|Thao tác và tách chất|Tách chất khỏi hỗn hợpH2|Thao tác và tách chất|Thao tác cơ bản2Lọc, gạn, cô cạn đều là thao tác tay; sai thao tác thì mất chất trước khi tách xong.auto
H2|Tự thiết kế|Biến câu hỏi thành quy trìnhH2|Kiểm soát điều kiện|Mỗi lần đổi một điều kiện1Quy trình viết ra chính là bản ghi của việc giữ nguyên cái gì và đổi cái gì.auto
H2|Tự thiết kế|Biến câu hỏi thành quy trìnhH2|Thao tác và tách chất|Thao tác cơ bản2Bước trong quy trình là một thao tác cụ thể, không phải một ý định.auto
H2|Tự thiết kế|Ghi trung thựcH1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng1Ghi trung thực bắt đầu từ việc ghi đúng cái quan sát được, không ghi cái đáng lẽ phải thấy.auto
H2|Tự thiết kế|Quyết định đo cái gìH2|Tự thiết kế|Biến câu hỏi thành quy trình1Đại lượng cần đo lộ ra khi viết quy trình tới bước phải ghi số.auto
H2|Tự thiết kế|Quyết định đo cái gìH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được2Nồng độ là đại lượng thay thế hay dùng nhất trong hoá học.auto
H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệuH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạo1Nguyên tố được định danh bằng số proton, nên phải biết bên trong nguyên tử có gì đã.auto
H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạoH3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt1Nguyên tử là hạt của mô hình trước, nay được mở ra xem bên trong.auto
H3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electronH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạo1Cấu hình là cách các electron của chính nguyên tử đó xếp thành lớp.auto
H3|Bên trong nguyên tử|Vì sao ta tin, dù không nhìn thấyH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạo1Mô hình phải có trước thì mới bàn được ta lấy đâu ra nó.auto
H3|Bên trong nguyên tử|Vì sao ta tin, dù không nhìn thấyH2|Tự thiết kế|Ghi trung thực2Bằng chứng gián tiếp chỉ có giá trị nếu số liệu được ghi trung thực ngay từ đầu.auto
H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Cấu trúc giải thích tính chấtH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị1Kiểu liên kết là tầng đầu tiên của cấu trúc.auto
H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Cấu trúc giải thích tính chấtH1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất2Phải có sẵn bộ tính chất cần giải thích thì việc giải thích mới có đích.auto
H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Suy tính chất từ cấu trúcH3|Cấu trúc quyết định tính chất|Cấu trúc giải thích tính chất1Giải thích được chiều xuôi rồi mới đi được chiều ngược là dự đoán.auto
H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Suy tính chất từ cấu trúcH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Cacbon tạo mạch2Hoá hữu cơ là chỗ cùng công thức phân tử vẫn ra chất khác nhau , phép thử nặng nhất cho việc suy từ cấu trúc.auto
H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Vì sao có phản ứng toả nhiệtH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị1Toả hay thu nhiệt là sổ thu chi của việc phá và tạo liên kết.auto
H3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thểH3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt1Ba thể là ba cách các hạt sắp xếp; chưa có hạt thì không có gì để sắp xếp.auto
H3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thểH1|Tính chất của chất|Ba thể của chất2Phải mô tả được ba thể ở mức nhìn thấy đã, rồi mới giải thích chúng bằng hạt.auto
H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất điH3|Mô hình hạt|Tan và khuếch tán1Cân trước và sau khi hoà tan là bài kiểm tra đầu tiên cho ý không có gì mất đi.auto
H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất điH1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiện2Phản ứng tạo chất mới, mà nguyên tử thì vẫn thế , hai ý phải đứng cạnh nhau mới thấy được.auto
H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất điH4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn3Bảo toàn khối lượng là cái learner cân được; giải thích nó bằng nguyên tử là bước sau.auto
H3|Mô hình hạt|Tan và khuếch tánH3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thể1Tan là hạt chất tan xen vào giữa hạt dung môi , cần hình dung khoảng cách giữa các hạt.auto
H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Bảng có trật tựH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu1Bảng là bảng các nguyên tố, nên phải gọi tên và viết ký hiệu được đã.auto
H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Cùng nhóm thì giống nhauH3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Bảng có trật tự1Nhóm là cột của bảng.auto
H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Cùng nhóm thì giống nhauH3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron2Cùng nhóm giống nhau vì cùng số electron lớp ngoài , không có cấu hình thì đây là một sự trùng hợp khó nhớ.auto
H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Dự đoán nguyên tố chưa biếtH3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Xu hướng theo chu kỳ1Dự đoán là nội suy giữa các ô đã biết theo cả hai chiều của bảng.auto
H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Xu hướng theo chu kỳH3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Cùng nhóm thì giống nhau1Xu hướng ngang chỉ đọc được khi đã nắm quy luật dọc.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Axit, bazơ, muốiH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định1Ba họ chất này được nhận ra qua công thức, mà công thức thì mang tỉ lệ.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Cacbon tạo mạchH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị1Mạch cacbon là chuỗi liên kết cộng hoá trị nối chính nó.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trịH3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron1Cả hai kiểu liên kết đều là chuyện electron lớp ngoài cùng đi đâu.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trịH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định2Kiểu liên kết giải thích VÌ SAO tỉ lệ lại cố định đúng như vậy.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố địnhH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu1Tỉ lệ cố định được viết ra bằng chỉ số trong công thức.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố địnhH3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất đi2Tỉ lệ cố định là hệ quả trực tiếp của việc nguyên tử chỉ sắp xếp lại.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Phản ứng cho nhận electronH3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron1Cho hay nhận electron đều là chuyện electron lớp ngoài , phải biết chúng xếp ở đâu đã.auto
H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Phản ứng cho nhận electronH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị2Liên kết ion chính là một lần cho nhận electron đã đóng băng; phản ứng chỉ là phiên bản đang diễn ra.auto
H4|Dung dịch và chất khí|Chuẩn độH4|Dung dịch và chất khí|Nồng độ dung dịch1Chuẩn độ là phép đo nồng độ chưa biết dựa trên nồng độ đã biết.auto
H4|Dung dịch và chất khí|Chuẩn độH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Axit, bazơ, muối2Phép chuẩn độ đầu tiên ai cũng làm là axit với bazơ.auto
H4|Dung dịch và chất khí|Nồng độ dung dịchH4|Mol|Khối lượng mol1Nồng độ mol là số mol trên lít, nên phải đổi được ra mol đã.auto
H4|Dung dịch và chất khí|Nồng độ dung dịchH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được2Đây là bản định lượng của khái niệm đặc loãng đã gặp ở mức quan sát.auto
H4|Dung dịch và chất khí|Thể tích khí và điều kiệnH4|Mol|Khối lượng mol1Thể tích mol khí là một hệ số quy đổi khác của cùng khái niệm mol.auto
H4|Dung dịch và chất khí|Thể tích khí và điều kiệnH3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thể2Vì sao khí nào cũng cùng thể tích mol chỉ giải thích được bằng khoảng cách giữa các hạt.auto
H4|Mol|Khối lượng molH4|Mol|Đếm bằng cách cân1Khối lượng mol là hệ số quy đổi của chính phép đếm bằng cân.auto
H4|Mol|Khối lượng molH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu2Khối lượng mol cộng từ khối lượng nguyên tử của các nguyên tố trong công thức.auto
H4|Mol|Từ công thức ra thành phầnH4|Mol|Khối lượng mol1Phần trăm khối lượng là khối lượng mol của từng phần chia cho tổng.auto
H4|Mol|Đếm bằng cách cânH4|Phương trình cân bằng|Cân bằng, và nói vì sao1Hệ số là số HẠT; mol sinh ra để nối số hạt đó với cái cân.auto
H4|Mol|Đếm bằng cách cânH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Cân khối lượng, đong thể tích2Toàn bộ ý tưởng của mol là đếm hạt thông qua phép cân.auto
H4|Phương trình cân bằng|Cân bằng, và nói vì saoH4|Phương trình cân bằng|Viết phương trình hoá học1Cân bằng là bước sau khi công thức mọi chất đã viết đúng.auto
H4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toànH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Cân khối lượng, đong thể tích1Muốn kiểm bảo toàn thì phải cân được trước đã.auto
H4|Phương trình cân bằng|Viết phương trình hoá họcH4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn1Phương trình cân bằng chính là bảo toàn khối lượng viết bằng ký hiệu.auto
H4|Phương trình cân bằng|Viết phương trình hoá họcH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu2Không viết đúng công thức từng chất thì không có gì để cân bằng.auto
H4|Tính theo phương trình|Chất hết trướcH4|Tính theo phương trình|Tỉ lệ mol từ phương trình1So chất nào hết trước là so số mol với tỉ lệ hệ số.auto
H4|Tính theo phương trình|Hiệu suất phản ứngH4|Tính theo phương trình|Chất hết trước1Lượng lý thuyết tính theo chất hết trước; sai chỗ đó thì hiệu suất vô nghĩa.auto
H4|Tính theo phương trình|Hiệu suất phản ứngH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Độ tinh khiết và sai số2Hiệu suất dưới 100% phần lớn là do những thứ đã học ở phần sai số.auto
H4|Tính theo phương trình|Kiểm tra đáp án có hợp lý khôngH4|Tính theo phương trình|Chất hết trước1Bài có chất dư là chỗ sai nhiều nhất, nên cũng là chỗ cần kiểm nhất.auto
H4|Tính theo phương trình|Kiểm tra đáp án có hợp lý khôngH4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn2Câu kiểm rẻ nhất là hỏi sản phẩm có nặng hơn tổng chất tham gia không.auto
H4|Tính theo phương trình|Tỉ lệ mol từ phương trìnhH4|Mol|Khối lượng mol1Đi từ gam sang gam bắt buộc phải vòng qua mol.auto
H4|Tính theo phương trình|Tỉ lệ mol từ phương trìnhH4|Phương trình cân bằng|Cân bằng, và nói vì sao2Tỉ lệ lấy từ hệ số, mà hệ số chỉ đúng khi phương trình đã cân bằng.auto
H5|Hoá học quanh mình|Vật liệu và lý do chọnH1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất1Chọn vật liệu là chọn theo tính chất cần cho đúng việc đó.auto
H5|Hoá học quanh mình|Vật liệu và lý do chọnH5|Hoá học quanh mình|Hoá học trong bếp2Đồ trong bếp là bộ vật liệu đầu tiên learner có thể tự sờ và so.auto
H5|Hoá học quanh mình|Đọc nhãn sản phẩmH3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu1Nhãn viết bằng tên hoá học; không đọc được tên thì cái nhãn chỉ gây sợ.auto
H5|Hoá học quanh mình|Đọc nhãn sản phẩmH5|Hoá học quanh mình|Vật liệu và lý do chọn2Đọc nhãn là để chọn, nên phải có thói quen chọn theo tính chất trước.auto
H5|Hoá học và môi trường|Chất thải phải đi đâu đóH5|Hoá học và môi trường|Nhiên liệu đến từ đâu1Sản phẩm cháy là loại chất thải đầu tiên learner tự truy được đường đi.auto
H5|Hoá học và môi trường|Chất thải phải đi đâu đóH4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn2Không có gì biến mất , phân huỷ chỉ là đổi dạng.auto
H5|Hoá học và môi trường|Nhiên liệu đến từ đâuH4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn1Tro nhẹ hơn củi vì phần lớn khối lượng đã thành khí bay lên.auto
H5|Hoá học và môi trường|Đánh giá một đánh đổi thậtH5|Hoá học và môi trường|Chất thải phải đi đâu đó1Đánh đổi chỉ thấy được khi đã truy được cả chuỗi từ sản xuất tới thải bỏ.auto
H5|Hoá học và môi trường|Đánh giá một đánh đổi thậtH5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Lần tuyên bố về tới bằng chứng2Quyết định thật dựa trên bằng chứng thật, nên phải lần được về nguồn.auto
H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Liều lượng quyết định độc tínhH1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được1Liều lượng là nồng độ nhân lượng dùng , cùng một khái niệm, đặt vào chuyện an toàn.auto
H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Liều lượng quyết định độc tínhH5|Hoá học quanh mình|Đọc nhãn sản phẩm2Nhãn là chỗ con số liều lượng thật sự xuất hiện.auto
H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Lần tuyên bố về tới bằng chứngH5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Tự nhiên không đồng nghĩa an toàn1Phần lớn tuyên bố cần lần lại đều dựa trên đúng cặp tự nhiên với tổng hợp.auto
H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Lần tuyên bố về tới bằng chứngH2|Tự thiết kế|Ghi trung thực2Đánh giá được chất lượng một nghiên cứu là vì đã tự làm và tự ghi số liệu.auto
H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Tự nhiên không đồng nghĩa an toànH5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Liều lượng quyết định độc tính1Câu hỏi đúng luôn là bao nhiêu, chứ không phải từ đâu ra.auto
H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Tự nhiên không đồng nghĩa an toànH3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định2Cùng công thức thì cùng tỉ lệ nguyên tử, bất kể chất được tạo ra ở đâu.auto
HC|Hoá học trong nhà|Bảo quản hoá chấtHC|Hoá học trong nhà|Hoá chất nguy hiểm trong nhà1Biết chất nào nguy hiểm kiểu gì rồi mới xếp được chỗ cất cho từng loại.auto
HC|Hoá học trong nhà|Chất khử trùngHC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửa1Khử trùng khác tẩy rửa ở mục tiêu diệt vi sinh , phân biệt được nhờ đã biết tẩy rửa làm gì.auto
HC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửaH5|Hoá học quanh mình|Hoá học trong bếp1Hoá chất gia dụng đầu tiên learner gặp nằm ngay trong bếp , nối từ cây năng lực sang.auto
HC|Hoá học trong nhà|Hoá chất nguy hiểm trong nhàHC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửa1Nhiều chất nguy hiểm trong nhà chính là đồ tẩy rửa dùng sai cách hoặc trộn nhầm.auto
HC|Hoá học trong nhà|Hoá chất nguy hiểm trong nhàH2|An toàn trước|Ký hiệu nguy hiểm2Đọc cảnh báo trên chai lọ dùng đúng bộ ký hiệu đã học.auto
HC|Hoá học trong nhà|Xà phòngHC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửa1Xà phòng là chất tẩy rửa lâu đời nhất , đại diện cụ thể của cả họ.auto
HC|Hoá học và môi trường|Hiệu ứng nhà kínhHC|Nhiên liệu|Đốt cháy nhiên liệu1CO2 gây hiệu ứng nhà kính đến chủ yếu từ đốt nhiên liệu , nguồn phải học trước hệ quả.auto
HC|Hoá học và môi trường|Hoá học xanhHC|Hoá học và môi trường|Tái chế1Hoá học xanh đi xa hơn tái chế: thiết kế để khỏi sinh rác ngay từ đầu.auto
HC|Hoá học và môi trường|Mưa axitHC|Nhiên liệu|Đốt cháy nhiên liệu1Khí sinh mưa axit là sản phẩm đốt nhiên liệu có lưu huỳnh.auto
HC|Hoá học và môi trường|Mưa axitLK|Axit và bazơ|Axit, bazơ và thang pH2Gọi được mưa là axit vì đã có thang pH để đo.auto
HC|Hoá học và môi trường|Rác thải nhựaHC|Vật liệu|Nhựa1Nhựa khó phân huỷ vì chính các tính chất làm nó hữu dụng , phải học vật liệu trước hệ luỵ.auto
HC|Hoá học và môi trường|Tái chếHC|Hoá học và môi trường|Rác thải nhựa1Tái chế là lời đáp cho bài toán rác nhựa , vấn đề phải rõ trước giải pháp.auto
HC|Hoá học và môi trường|Tái chếNT|Nguyên tố trong đời sống|Tái chế kim loại2Tái chế kim loại là hình mẫu thành công để so khi bàn tái chế nói chung.auto
HC|Hoá học và môi trường|Tầng ozonLK|Không khí và oxi|Ô nhiễm không khí1Thủng tầng ozon là một chương của ô nhiễm không khí , khung chung phải có trước.auto
HC|Hoá học và thực phẩm|An toàn thực phẩmHC|Hoá học và thực phẩm|Hư hỏng thực phẩm1Phần lớn mất an toàn đến từ thực phẩm hỏng , nhận ra hỏng là hàng rào đầu tiên.auto
HC|Hoá học và thực phẩm|An toàn thực phẩmHC|Hoá học và thực phẩm|Phụ gia thực phẩm2Phần còn lại là chuyện phụ gia dùng sai hay quá liều.auto
HC|Hoá học và thực phẩm|Chất bảo quảnHC|Hoá học và thực phẩm|Thành phần thực phẩm1Chất bảo quản là một dòng trong bảng thành phần , phải đọc được bảng trước.auto
HC|Hoá học và thực phẩm|Hư hỏng thực phẩmHC|Hoá học và thực phẩm|Thành phần thực phẩm1Hỏng là thành phần bị biến chất , phải biết trong đó có gì trước.auto
HC|Hoá học và thực phẩm|Hư hỏng thực phẩmCB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá học2Ôi thiu là biến đổi hoá học: chất mới xuất hiện, mùi vị đổi.auto
HC|Hoá học và thực phẩm|Phụ gia thực phẩmHC|Hoá học và thực phẩm|Chất bảo quản1Bảo quản là loại phụ gia đầu tiên; từ đó mở ra cả họ phụ gia.auto
HC|Hoá học và thực phẩm|Thành phần thực phẩmCB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết1Thực phẩm là hỗn hợp nhiều chất , khung hỗn hợp phải có trước khi đọc bảng thành phần.auto