Hoá học · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 1/3)
Thuộc cây kiến thức môn Hoá học. Sinh bằng scripts/export-knowledge-to-docs.mjs, đừng sửa tay.
351 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.
| Unit | Học trước | Hạng | Vì sao | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| CB|Ba thể của chất|Ba thể của chất và sự chuyển thể | CB|Chất quanh ta|Tính chất vật lí | 1 | Thể và sự chuyển thể là tính chất vật lí tiêu biểu nhất , không có chất mới sinh ra. | auto |
| CB|Ba thể của chất|Mô hình hạt | CB|Ba thể của chất|Nóng chảy và bay hơi | 1 | Mô hình hạt sinh ra để giải thích đúng những hiện tượng chuyển thể vừa quan sát. | auto |
| CB|Ba thể của chất|Mô hình hạt | H3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt | 2 | Đây là bản áp dụng cụ thể của ý vật chất gồm các hạt đã học ở cây năng lực. | auto |
| CB|Ba thể của chất|Nóng chảy và bay hơi | CB|Ba thể của chất|Thể khí | 1 | Nóng chảy và bay hơi là đường đi giữa ba thể, nên phải gọi tên chắc cả ba thể trước. | auto |
| CB|Ba thể của chất|Thể khí | CB|Ba thể của chất|Thể lỏng | 1 | Thể khí là bước nới tiếp theo: không giữ cả hình dạng lẫn thể tích. | auto |
| CB|Ba thể của chất|Thể lỏng | CB|Ba thể của chất|Thể rắn | 1 | Thể lỏng được mô tả bằng phép so với thể rắn: giữ thể tích nhưng không giữ hình dạng. | auto |
| CB|Ba thể của chất|Thể rắn | CB|Ba thể của chất|Ba thể của chất và sự chuyển thể | 1 | Xét riêng thể rắn chỉ có nghĩa khi đã đặt nó cạnh hai thể còn lại. | auto |
| CB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá học | CB|Biến đổi chất|Biến đổi vật lí | 1 | Biến đổi hoá học nhận ra bằng phép đối chứng với biến đổi vật lí: lần này có chất mới. | auto |
| CB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá học | CB|Chất quanh ta|Tính chất hoá học | 2 | Chất mới nghĩa là bộ tính chất mới , tiêu chí nằm ở tính chất hoá học. | auto |
| CB|Biến đổi chất|Biến đổi thuận nghịch | CB|Biến đổi chất|Dấu hiệu nhận biết biến đổi | 1 | Bàn chuyện quay lại được hay không phải sau khi đã đọc được biến đổi vừa xảy ra là gì. | auto |
| CB|Biến đổi chất|Biến đổi trong bếp | CB|Biến đổi chất|Cháy và gỉ | 1 | Nấu nướng là chuỗi biến đổi cùng họ với cháy: đều do nhiệt và đều tạo chất mới. | auto |
| CB|Biến đổi chất|Biến đổi vật lí | CB|Ba thể của chất|Ba thể của chất và sự chuyển thể | 1 | Chuyển thể là ví dụ chuẩn của biến đổi vật lí: đổi dạng mà không đổi chất. | auto |
| CB|Biến đổi chất|Cháy và gỉ | CB|Biến đổi chất|Dấu hiệu nhận biết biến đổi | 1 | Cháy và gỉ là hai biến đổi hoá học gặp nhiều nhất , bài áp dụng đầu tiên của bộ dấu hiệu. | auto |
| CB|Biến đổi chất|Dấu hiệu nhận biết biến đổi | CB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá học | 1 | Dấu hiệu chỉ là gợi ý cho câu hỏi có chất mới hay không , phải có tiêu chí trước, dấu hiệu sau. | auto |
| CB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chất | CB|Chất quanh ta|Tính chất hoá học | 1 | Nguy hiểm của hoá chất nằm ở tính chất hoá học của nó , ăn mòn, cháy, độc. | auto |
| CB|Chất quanh ta|Chất tinh khiết | CB|Chất quanh ta|Tính chất vật lí | 1 | Chất tinh khiết nhận ra qua bộ tính chất cố định, như nhiệt độ sôi không đổi , phải đọc được tính chất đã. | auto |
| CB|Chất quanh ta|Quan sát và mô tả chất | CB|Chất quanh ta|Tính chất hoá học | 1 | Mô tả đầy đủ một chất là gộp cả hai loại tính chất vào một bản ghi. | auto |
| CB|Chất quanh ta|Tính chất hoá học | CB|Chất quanh ta|Tính chất vật lí | 1 | Tính chất hoá học được nhận ra bằng cách loại trừ: cái gì quan sát được mà không đổi chất là vật lí. | auto |
| CB|Chất quanh ta|Tính chất vật lí | CB|Chất quanh ta|Chất và vật thể | 1 | Tính chất là của CHẤT chứ không phải của vật thể; chưa tách được hai ý này thì mô tả lẫn lộn. | auto |
| CB|Hỗn hợp|Dung dịch trong đời sống | CB|Hỗn hợp|Yếu tố ảnh hưởng độ tan | 1 | Pha nước đường, nước muối trong bếp chính là vận dụng các yếu tố ảnh hưởng độ tan. | auto |
| CB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tan | CB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết | 1 | Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất; chưa phân loại được hỗn hợp thì chưa đặt được dung dịch vào đúng ô. | auto |
| CB|Hỗn hợp|Huyền phù và nhũ tương | CB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tan | 1 | Huyền phù và nhũ tương nhận ra bằng phép so với dung dịch: cùng là trộn mà không tan hẳn. | auto |
| CB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết | CB|Chất quanh ta|Chất tinh khiết | 1 | Hỗn hợp được định nghĩa bằng phép đối lập với chất tinh khiết , phải chắc vế kia trước. | auto |
| CB|Hỗn hợp|Yếu tố ảnh hưởng độ tan | CB|Hỗn hợp|Dung dịch và độ tan | 1 | Phải có khái niệm độ tan đã rồi mới khảo sát được cái gì làm nó đổi. | auto |
| CB|Thực hành hoá học|Cân và đong | CB|Thực hành hoá học|Dụng cụ thí nghiệm | 1 | Cân và ống đong là dụng cụ; phải gọi tên và cầm đúng trước khi đọc số. | auto |
| CB|Thực hành hoá học|Dụng cụ thí nghiệm | CB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chất | 1 | Cầm dụng cụ đựng hoá chất thì luật an toàn phải có trước tay nghề. | auto |
| CB|Thực hành hoá học|Ghi chép thí nghiệm | CB|Thực hành hoá học|Cân và đong | 1 | Sổ thí nghiệm chủ yếu ghi số đo , số phải cân đong được đã rồi mới ghi. | auto |
| CB|Thực hành hoá học|Ghi chép thí nghiệm | CB|Chất quanh ta|Quan sát và mô tả chất | 2 | Ghi chép là mô tả chất bằng chữ, đúng kỹ năng quan sát đã luyện. | auto |
| CB|Thực hành hoá học|Xử lý hoá chất thải | CB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chất | 1 | Đổ bỏ hoá chất sai chỗ nguy hiểm không kém dùng sai , cùng một bộ luật an toàn. | auto |
| CB|Thực hành hoá học|Đun nóng an toàn | CB|Thực hành hoá học|Dụng cụ thí nghiệm | 1 | Đun nóng dùng đúng bộ dụng cụ đã học , đèn cồn, kẹp, lưới , sai dụng cụ là sai từ đầu. | auto |
| CB|Thực hành hoá học|Đọc nhãn hoá chất | CB|Chất quanh ta|An toàn khi dùng hoá chất | 1 | Nhãn là nơi luật an toàn được in ra thành ký hiệu , biết luật rồi mới giải mã được nhãn. | auto |
| CB|Tách chất|Chiết | CB|Tách chất|Chưng cất | 1 | Chiết bổ sung cho các phép dùng nhiệt: hai chất lỏng không tan vào nhau thì tách bằng phễu, không cần đun. | auto |
| CB|Tách chất|Chưng cất | CB|Tách chất|Cô cạn | 1 | Chưng cất là cô cạn có giữ lại phần bay hơi , cùng nguyên lý nhiệt độ sôi khác nhau. | auto |
| CB|Tách chất|Cô cạn | CB|Tách chất|Lọc | 1 | Cô cạn nhặt nốt phần lọc bỏ sót: chất đã tan thì lọc không giữ lại được, phải làm bay hơi dung môi. | auto |
| CB|Tách chất|Lọc | CB|Tách chất|Tách chất ra khỏi hỗn hợp | 1 | Lọc là phương pháp tách đầu tiên, khai thác khác biệt tan với không tan. | auto |
| CB|Tách chất|Sắc kí giấy | CB|Tách chất|Chiết | 1 | Sắc kí là phép tách tinh vi nhất trong bộ, dùng khi các phép lọc, cô, chiết đều bó tay. | auto |
| CB|Tách chất|Tách chất ra khỏi hỗn hợp | CB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết | 1 | Tách là đi từ hỗn hợp về chất tinh khiết , không phân biệt được hai đầu thì không biết mình đang làm gì. | auto |
| H1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiện | H1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất | 1 | Nhận ra chất MỚI là nhận ra một bộ tính chất khác bộ ban đầu. | auto |
| H1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiện | H1|Tính chất của chất|Ba thể của chất | 2 | Chuyển thể là ví dụ đối chứng: rất dữ dội mà vẫn không có chất mới. | auto |
| H1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng | H1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiện | 1 | Dấu hiệu chỉ là gợi ý về chuyện đã có chất mới hay chưa; tiêu chí vẫn là chất mới. | auto |
| H1|Biến đổi lý hay hoá|Đảo ngược được hay không | H1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng | 1 | Đọc được dấu hiệu rồi mới bàn được tới chuyện quá trình có quay lại được không. | auto |
| H1|Tính chất của chất|Ba thể của chất | H1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất | 1 | Thể là một tính chất; phải quen mô tả bằng tính chất trước khi coi thể là một trục riêng. | auto |
| H1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợp | H1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất | 1 | Phân biệt tinh khiết với hỗn hợp là đọc tính chất, không phải nhìn bằng mắt. | auto |
| H1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợp | H1|Tính chất của chất|Ba thể của chất | 2 | Hỗn hợp gặp nhiều nhất là hỗn hợp trong cùng một thể, nên phải gọi tên được thể đã. | auto |
| H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Cân khối lượng, đong thể tích | 1 | Nồng độ là lượng chất tan trên lượng dung dịch , cả hai đều phải cân đong được đã. | auto |
| H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được | H1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợp | 2 | Dung dịch là một hỗn hợp; chưa gọi tên được hỗn hợp thì nồng độ chưa có chỗ bám. | auto |
| H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Độ tinh khiết và sai số | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được | 1 | Tạp chất làm lệch đúng con số nồng độ mà learner vừa học cách đo. | auto |
| H2|An toàn trước|Luật và lý do của nó | H2|An toàn trước|Ký hiệu nguy hiểm | 1 | Đọc được ký hiệu là biết mình đang đối mặt nguy cơ nào, rồi mới hiểu vì sao có luật đó. | auto |
| H2|An toàn trước|Lường rủi ro trước khi làm | H2|An toàn trước|Luật và lý do của nó | 1 | Tự lập bảng rủi ro được là vì đã hiểu lý do đằng sau từng luật, chứ không chép luật. | auto |
| H2|Kiểm soát điều kiện|Cái gì làm phản ứng nhanh hơn | H1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng | 1 | Đo tốc độ phản ứng là đo một dấu hiệu theo thời gian. | auto |
| H2|Kiểm soát điều kiện|Cái gì làm phản ứng nhanh hơn | H3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt | 2 | Nhiệt độ và diện tích tiếp xúc chỉ giải thích được bằng va chạm giữa các hạt. | auto |
| H2|Kiểm soát điều kiện|Mỗi lần đổi một điều kiện | H2|Kiểm soát điều kiện|Cái gì làm phản ứng nhanh hơn | 1 | Biết có những yếu tố nào rồi mới thấy vì sao phải tách chúng ra. | auto |
| H2|Kiểm soát điều kiện|Xúc tác và cân bằng | H2|Kiểm soát điều kiện|Mỗi lần đổi một điều kiện | 1 | Tách được từng yếu tố mới nhìn ra xúc tác đổi cái gì và không đổi cái gì. | auto |
| H2|Kiểm soát điều kiện|Xúc tác và cân bằng | H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất đi | 2 | Cân bằng động chỉ hiểu được khi đã chắc rằng không có gì mất đi trong hệ kín. | auto |
| H2|Thao tác và tách chất|Chọn phương pháp tách phù hợp | H2|Thao tác và tách chất|Tách chất khỏi hỗn hợp | 1 | Chọn được là vì đã dùng qua vài phương pháp và biết mỗi cái tách được gì. | auto |
| H2|Thao tác và tách chất|Chọn phương pháp tách phù hợp | H1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất | 2 | Mọi phương pháp tách đều khai thác một khác biệt về tính chất giữa các thành phần. | auto |
| H2|Thao tác và tách chất|Thao tác cơ bản | H2|An toàn trước|Ký hiệu nguy hiểm | 1 | Cầm nắm hoá chất nào cũng phải biết trước nó nguy hiểm kiểu gì. | auto |
| H2|Thao tác và tách chất|Tách chất khỏi hỗn hợp | H1|Tính chất của chất|Chất tinh khiết hay hỗn hợp | 1 | Không phân biệt được hỗn hợp với chất tinh khiết thì không biết mình đang tách cái gì ra khỏi cái gì. | auto |
| H2|Thao tác và tách chất|Tách chất khỏi hỗn hợp | H2|Thao tác và tách chất|Thao tác cơ bản | 2 | Lọc, gạn, cô cạn đều là thao tác tay; sai thao tác thì mất chất trước khi tách xong. | auto |
| H2|Tự thiết kế|Biến câu hỏi thành quy trình | H2|Kiểm soát điều kiện|Mỗi lần đổi một điều kiện | 1 | Quy trình viết ra chính là bản ghi của việc giữ nguyên cái gì và đổi cái gì. | auto |
| H2|Tự thiết kế|Biến câu hỏi thành quy trình | H2|Thao tác và tách chất|Thao tác cơ bản | 2 | Bước trong quy trình là một thao tác cụ thể, không phải một ý định. | auto |
| H2|Tự thiết kế|Ghi trung thực | H1|Biến đổi lý hay hoá|Dấu hiệu của phản ứng | 1 | Ghi trung thực bắt đầu từ việc ghi đúng cái quan sát được, không ghi cái đáng lẽ phải thấy. | auto |
| H2|Tự thiết kế|Quyết định đo cái gì | H2|Tự thiết kế|Biến câu hỏi thành quy trình | 1 | Đại lượng cần đo lộ ra khi viết quy trình tới bước phải ghi số. | auto |
| H2|Tự thiết kế|Quyết định đo cái gì | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được | 2 | Nồng độ là đại lượng thay thế hay dùng nhất trong hoá học. | auto |
| H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạo | 1 | Nguyên tố được định danh bằng số proton, nên phải biết bên trong nguyên tử có gì đã. | auto |
| H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạo | H3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt | 1 | Nguyên tử là hạt của mô hình trước, nay được mở ra xem bên trong. | auto |
| H3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạo | 1 | Cấu hình là cách các electron của chính nguyên tử đó xếp thành lớp. | auto |
| H3|Bên trong nguyên tử|Vì sao ta tin, dù không nhìn thấy | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tử có cấu tạo | 1 | Mô hình phải có trước thì mới bàn được ta lấy đâu ra nó. | auto |
| H3|Bên trong nguyên tử|Vì sao ta tin, dù không nhìn thấy | H2|Tự thiết kế|Ghi trung thực | 2 | Bằng chứng gián tiếp chỉ có giá trị nếu số liệu được ghi trung thực ngay từ đầu. | auto |
| H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Cấu trúc giải thích tính chất | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị | 1 | Kiểu liên kết là tầng đầu tiên của cấu trúc. | auto |
| H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Cấu trúc giải thích tính chất | H1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất | 2 | Phải có sẵn bộ tính chất cần giải thích thì việc giải thích mới có đích. | auto |
| H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Suy tính chất từ cấu trúc | H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Cấu trúc giải thích tính chất | 1 | Giải thích được chiều xuôi rồi mới đi được chiều ngược là dự đoán. | auto |
| H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Suy tính chất từ cấu trúc | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Cacbon tạo mạch | 2 | Hoá hữu cơ là chỗ cùng công thức phân tử vẫn ra chất khác nhau , phép thử nặng nhất cho việc suy từ cấu trúc. | auto |
| H3|Cấu trúc quyết định tính chất|Vì sao có phản ứng toả nhiệt | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị | 1 | Toả hay thu nhiệt là sổ thu chi của việc phá và tạo liên kết. | auto |
| H3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thể | H3|Mô hình hạt|Vật chất gồm các hạt | 1 | Ba thể là ba cách các hạt sắp xếp; chưa có hạt thì không có gì để sắp xếp. | auto |
| H3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thể | H1|Tính chất của chất|Ba thể của chất | 2 | Phải mô tả được ba thể ở mức nhìn thấy đã, rồi mới giải thích chúng bằng hạt. | auto |
| H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất đi | H3|Mô hình hạt|Tan và khuếch tán | 1 | Cân trước và sau khi hoà tan là bài kiểm tra đầu tiên cho ý không có gì mất đi. | auto |
| H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất đi | H1|Biến đổi lý hay hoá|Có chất mới xuất hiện | 2 | Phản ứng tạo chất mới, mà nguyên tử thì vẫn thế , hai ý phải đứng cạnh nhau mới thấy được. | auto |
| H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất đi | H4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn | 3 | Bảo toàn khối lượng là cái learner cân được; giải thích nó bằng nguyên tử là bước sau. | auto |
| H3|Mô hình hạt|Tan và khuếch tán | H3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thể | 1 | Tan là hạt chất tan xen vào giữa hạt dung môi , cần hình dung khoảng cách giữa các hạt. | auto |
| H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Bảng có trật tự | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu | 1 | Bảng là bảng các nguyên tố, nên phải gọi tên và viết ký hiệu được đã. | auto |
| H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Cùng nhóm thì giống nhau | H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Bảng có trật tự | 1 | Nhóm là cột của bảng. | auto |
| H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Cùng nhóm thì giống nhau | H3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron | 2 | Cùng nhóm giống nhau vì cùng số electron lớp ngoài , không có cấu hình thì đây là một sự trùng hợp khó nhớ. | auto |
| H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Dự đoán nguyên tố chưa biết | H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Xu hướng theo chu kỳ | 1 | Dự đoán là nội suy giữa các ô đã biết theo cả hai chiều của bảng. | auto |
| H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Xu hướng theo chu kỳ | H3|Quy luật của bảng tuần hoàn|Cùng nhóm thì giống nhau | 1 | Xu hướng ngang chỉ đọc được khi đã nắm quy luật dọc. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Axit, bazơ, muối | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định | 1 | Ba họ chất này được nhận ra qua công thức, mà công thức thì mang tỉ lệ. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Cacbon tạo mạch | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị | 1 | Mạch cacbon là chuỗi liên kết cộng hoá trị nối chính nó. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị | H3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron | 1 | Cả hai kiểu liên kết đều là chuyện electron lớp ngoài cùng đi đâu. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định | 2 | Kiểu liên kết giải thích VÌ SAO tỉ lệ lại cố định đúng như vậy. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu | 1 | Tỉ lệ cố định được viết ra bằng chỉ số trong công thức. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định | H3|Mô hình hạt|Nguyên tử sắp xếp lại, không mất đi | 2 | Tỉ lệ cố định là hệ quả trực tiếp của việc nguyên tử chỉ sắp xếp lại. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Phản ứng cho nhận electron | H3|Bên trong nguyên tử|Sắp xếp electron | 1 | Cho hay nhận electron đều là chuyện electron lớp ngoài , phải biết chúng xếp ở đâu đã. | auto |
| H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Phản ứng cho nhận electron | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Liên kết ion và cộng hoá trị | 2 | Liên kết ion chính là một lần cho nhận electron đã đóng băng; phản ứng chỉ là phiên bản đang diễn ra. | auto |
| H4|Dung dịch và chất khí|Chuẩn độ | H4|Dung dịch và chất khí|Nồng độ dung dịch | 1 | Chuẩn độ là phép đo nồng độ chưa biết dựa trên nồng độ đã biết. | auto |
| H4|Dung dịch và chất khí|Chuẩn độ | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Axit, bazơ, muối | 2 | Phép chuẩn độ đầu tiên ai cũng làm là axit với bazơ. | auto |
| H4|Dung dịch và chất khí|Nồng độ dung dịch | H4|Mol|Khối lượng mol | 1 | Nồng độ mol là số mol trên lít, nên phải đổi được ra mol đã. | auto |
| H4|Dung dịch và chất khí|Nồng độ dung dịch | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được | 2 | Đây là bản định lượng của khái niệm đặc loãng đã gặp ở mức quan sát. | auto |
| H4|Dung dịch và chất khí|Thể tích khí và điều kiện | H4|Mol|Khối lượng mol | 1 | Thể tích mol khí là một hệ số quy đổi khác của cùng khái niệm mol. | auto |
| H4|Dung dịch và chất khí|Thể tích khí và điều kiện | H3|Mô hình hạt|Hạt giải thích ba thể | 2 | Vì sao khí nào cũng cùng thể tích mol chỉ giải thích được bằng khoảng cách giữa các hạt. | auto |
| H4|Mol|Khối lượng mol | H4|Mol|Đếm bằng cách cân | 1 | Khối lượng mol là hệ số quy đổi của chính phép đếm bằng cân. | auto |
| H4|Mol|Khối lượng mol | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu | 2 | Khối lượng mol cộng từ khối lượng nguyên tử của các nguyên tố trong công thức. | auto |
| H4|Mol|Từ công thức ra thành phần | H4|Mol|Khối lượng mol | 1 | Phần trăm khối lượng là khối lượng mol của từng phần chia cho tổng. | auto |
| H4|Mol|Đếm bằng cách cân | H4|Phương trình cân bằng|Cân bằng, và nói vì sao | 1 | Hệ số là số HẠT; mol sinh ra để nối số hạt đó với cái cân. | auto |
| H4|Mol|Đếm bằng cách cân | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Cân khối lượng, đong thể tích | 2 | Toàn bộ ý tưởng của mol là đếm hạt thông qua phép cân. | auto |
| H4|Phương trình cân bằng|Cân bằng, và nói vì sao | H4|Phương trình cân bằng|Viết phương trình hoá học | 1 | Cân bằng là bước sau khi công thức mọi chất đã viết đúng. | auto |
| H4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Cân khối lượng, đong thể tích | 1 | Muốn kiểm bảo toàn thì phải cân được trước đã. | auto |
| H4|Phương trình cân bằng|Viết phương trình hoá học | H4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn | 1 | Phương trình cân bằng chính là bảo toàn khối lượng viết bằng ký hiệu. | auto |
| H4|Phương trình cân bằng|Viết phương trình hoá học | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu | 2 | Không viết đúng công thức từng chất thì không có gì để cân bằng. | auto |
| H4|Tính theo phương trình|Chất hết trước | H4|Tính theo phương trình|Tỉ lệ mol từ phương trình | 1 | So chất nào hết trước là so số mol với tỉ lệ hệ số. | auto |
| H4|Tính theo phương trình|Hiệu suất phản ứng | H4|Tính theo phương trình|Chất hết trước | 1 | Lượng lý thuyết tính theo chất hết trước; sai chỗ đó thì hiệu suất vô nghĩa. | auto |
| H4|Tính theo phương trình|Hiệu suất phản ứng | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Độ tinh khiết và sai số | 2 | Hiệu suất dưới 100% phần lớn là do những thứ đã học ở phần sai số. | auto |
| H4|Tính theo phương trình|Kiểm tra đáp án có hợp lý không | H4|Tính theo phương trình|Chất hết trước | 1 | Bài có chất dư là chỗ sai nhiều nhất, nên cũng là chỗ cần kiểm nhất. | auto |
| H4|Tính theo phương trình|Kiểm tra đáp án có hợp lý không | H4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn | 2 | Câu kiểm rẻ nhất là hỏi sản phẩm có nặng hơn tổng chất tham gia không. | auto |
| H4|Tính theo phương trình|Tỉ lệ mol từ phương trình | H4|Mol|Khối lượng mol | 1 | Đi từ gam sang gam bắt buộc phải vòng qua mol. | auto |
| H4|Tính theo phương trình|Tỉ lệ mol từ phương trình | H4|Phương trình cân bằng|Cân bằng, và nói vì sao | 2 | Tỉ lệ lấy từ hệ số, mà hệ số chỉ đúng khi phương trình đã cân bằng. | auto |
| H5|Hoá học quanh mình|Vật liệu và lý do chọn | H1|Tính chất của chất|Mô tả chất bằng tính chất | 1 | Chọn vật liệu là chọn theo tính chất cần cho đúng việc đó. | auto |
| H5|Hoá học quanh mình|Vật liệu và lý do chọn | H5|Hoá học quanh mình|Hoá học trong bếp | 2 | Đồ trong bếp là bộ vật liệu đầu tiên learner có thể tự sờ và so. | auto |
| H5|Hoá học quanh mình|Đọc nhãn sản phẩm | H3|Bên trong nguyên tử|Nguyên tố và ký hiệu | 1 | Nhãn viết bằng tên hoá học; không đọc được tên thì cái nhãn chỉ gây sợ. | auto |
| H5|Hoá học quanh mình|Đọc nhãn sản phẩm | H5|Hoá học quanh mình|Vật liệu và lý do chọn | 2 | Đọc nhãn là để chọn, nên phải có thói quen chọn theo tính chất trước. | auto |
| H5|Hoá học và môi trường|Chất thải phải đi đâu đó | H5|Hoá học và môi trường|Nhiên liệu đến từ đâu | 1 | Sản phẩm cháy là loại chất thải đầu tiên learner tự truy được đường đi. | auto |
| H5|Hoá học và môi trường|Chất thải phải đi đâu đó | H4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn | 2 | Không có gì biến mất , phân huỷ chỉ là đổi dạng. | auto |
| H5|Hoá học và môi trường|Nhiên liệu đến từ đâu | H4|Phương trình cân bằng|Khối lượng được bảo toàn | 1 | Tro nhẹ hơn củi vì phần lớn khối lượng đã thành khí bay lên. | auto |
| H5|Hoá học và môi trường|Đánh giá một đánh đổi thật | H5|Hoá học và môi trường|Chất thải phải đi đâu đó | 1 | Đánh đổi chỉ thấy được khi đã truy được cả chuỗi từ sản xuất tới thải bỏ. | auto |
| H5|Hoá học và môi trường|Đánh giá một đánh đổi thật | H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Lần tuyên bố về tới bằng chứng | 2 | Quyết định thật dựa trên bằng chứng thật, nên phải lần được về nguồn. | auto |
| H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Liều lượng quyết định độc tính | H1|Đo trong phòng thí nghiệm|Nồng độ nhìn thấy được | 1 | Liều lượng là nồng độ nhân lượng dùng , cùng một khái niệm, đặt vào chuyện an toàn. | auto |
| H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Liều lượng quyết định độc tính | H5|Hoá học quanh mình|Đọc nhãn sản phẩm | 2 | Nhãn là chỗ con số liều lượng thật sự xuất hiện. | auto |
| H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Lần tuyên bố về tới bằng chứng | H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Tự nhiên không đồng nghĩa an toàn | 1 | Phần lớn tuyên bố cần lần lại đều dựa trên đúng cặp tự nhiên với tổng hợp. | auto |
| H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Lần tuyên bố về tới bằng chứng | H2|Tự thiết kế|Ghi trung thực | 2 | Đánh giá được chất lượng một nghiên cứu là vì đã tự làm và tự ghi số liệu. | auto |
| H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Tự nhiên không đồng nghĩa an toàn | H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Liều lượng quyết định độc tính | 1 | Câu hỏi đúng luôn là bao nhiêu, chứ không phải từ đâu ra. | auto |
| H5|Đánh giá tuyên bố về hoá chất|Tự nhiên không đồng nghĩa an toàn | H3|Vì sao nguyên tử liên kết|Nguyên tử kết hợp theo tỉ lệ cố định | 2 | Cùng công thức thì cùng tỉ lệ nguyên tử, bất kể chất được tạo ra ở đâu. | auto |
| HC|Hoá học trong nhà|Bảo quản hoá chất | HC|Hoá học trong nhà|Hoá chất nguy hiểm trong nhà | 1 | Biết chất nào nguy hiểm kiểu gì rồi mới xếp được chỗ cất cho từng loại. | auto |
| HC|Hoá học trong nhà|Chất khử trùng | HC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửa | 1 | Khử trùng khác tẩy rửa ở mục tiêu diệt vi sinh , phân biệt được nhờ đã biết tẩy rửa làm gì. | auto |
| HC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửa | H5|Hoá học quanh mình|Hoá học trong bếp | 1 | Hoá chất gia dụng đầu tiên learner gặp nằm ngay trong bếp , nối từ cây năng lực sang. | auto |
| HC|Hoá học trong nhà|Hoá chất nguy hiểm trong nhà | HC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửa | 1 | Nhiều chất nguy hiểm trong nhà chính là đồ tẩy rửa dùng sai cách hoặc trộn nhầm. | auto |
| HC|Hoá học trong nhà|Hoá chất nguy hiểm trong nhà | H2|An toàn trước|Ký hiệu nguy hiểm | 2 | Đọc cảnh báo trên chai lọ dùng đúng bộ ký hiệu đã học. | auto |
| HC|Hoá học trong nhà|Xà phòng | HC|Hoá học trong nhà|Chất tẩy rửa | 1 | Xà phòng là chất tẩy rửa lâu đời nhất , đại diện cụ thể của cả họ. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Hiệu ứng nhà kính | HC|Nhiên liệu|Đốt cháy nhiên liệu | 1 | CO2 gây hiệu ứng nhà kính đến chủ yếu từ đốt nhiên liệu , nguồn phải học trước hệ quả. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Hoá học xanh | HC|Hoá học và môi trường|Tái chế | 1 | Hoá học xanh đi xa hơn tái chế: thiết kế để khỏi sinh rác ngay từ đầu. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Mưa axit | HC|Nhiên liệu|Đốt cháy nhiên liệu | 1 | Khí sinh mưa axit là sản phẩm đốt nhiên liệu có lưu huỳnh. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Mưa axit | LK|Axit và bazơ|Axit, bazơ và thang pH | 2 | Gọi được mưa là axit vì đã có thang pH để đo. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Rác thải nhựa | HC|Vật liệu|Nhựa | 1 | Nhựa khó phân huỷ vì chính các tính chất làm nó hữu dụng , phải học vật liệu trước hệ luỵ. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Tái chế | HC|Hoá học và môi trường|Rác thải nhựa | 1 | Tái chế là lời đáp cho bài toán rác nhựa , vấn đề phải rõ trước giải pháp. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Tái chế | NT|Nguyên tố trong đời sống|Tái chế kim loại | 2 | Tái chế kim loại là hình mẫu thành công để so khi bàn tái chế nói chung. | auto |
| HC|Hoá học và môi trường|Tầng ozon | LK|Không khí và oxi|Ô nhiễm không khí | 1 | Thủng tầng ozon là một chương của ô nhiễm không khí , khung chung phải có trước. | auto |
| HC|Hoá học và thực phẩm|An toàn thực phẩm | HC|Hoá học và thực phẩm|Hư hỏng thực phẩm | 1 | Phần lớn mất an toàn đến từ thực phẩm hỏng , nhận ra hỏng là hàng rào đầu tiên. | auto |
| HC|Hoá học và thực phẩm|An toàn thực phẩm | HC|Hoá học và thực phẩm|Phụ gia thực phẩm | 2 | Phần còn lại là chuyện phụ gia dùng sai hay quá liều. | auto |
| HC|Hoá học và thực phẩm|Chất bảo quản | HC|Hoá học và thực phẩm|Thành phần thực phẩm | 1 | Chất bảo quản là một dòng trong bảng thành phần , phải đọc được bảng trước. | auto |
| HC|Hoá học và thực phẩm|Hư hỏng thực phẩm | HC|Hoá học và thực phẩm|Thành phần thực phẩm | 1 | Hỏng là thành phần bị biến chất , phải biết trong đó có gì trước. | auto |
| HC|Hoá học và thực phẩm|Hư hỏng thực phẩm | CB|Biến đổi chất|Biến đổi hoá học | 2 | Ôi thiu là biến đổi hoá học: chất mới xuất hiện, mùi vị đổi. | auto |
| HC|Hoá học và thực phẩm|Phụ gia thực phẩm | HC|Hoá học và thực phẩm|Chất bảo quản | 1 | Bảo quản là loại phụ gia đầu tiên; từ đó mở ra cả họ phụ gia. | auto |
| HC|Hoá học và thực phẩm|Thành phần thực phẩm | CB|Hỗn hợp|Hỗn hợp và chất tinh khiết | 1 | Thực phẩm là hỗn hợp nhiều chất , khung hỗn hợp phải có trước khi đọc bảng thành phần. | auto |