Module 3.6 · Elements of story and drama (Yếu tố truyện, kịch và thơ)
Thuộc Package 3 · Interpret Meaning.
Tôi gọi tên được những bộ phận tạo nên một truyện, một vở kịch, một bài thơ, và chỉ ra bộ phận đó làm gì cho tác phẩm chứ không chỉ nhận ra nó có mặt.
| Unit | 5 |
| Mastery level | 5 tới 11 |
| Lớp (VN) | 6 tới 11 |
| Key concept chính | Structure (Cấu trúc) · Representation (Biểu đạt) |
Đây là module dễ dạy hỏng nhất của cả package, vì nó có sẵn một danh sách thuật ngữ đẹp đẽ: bối cảnh, xung đột, hồi, cảnh, chỉ dẫn sân khấu, điệp âm, vần. Learner học thuộc danh sách đó trong một buổi, chỉ đúng tên mọi thứ trong bài, và vẫn không đọc được tác phẩm nào. Mọi unit ở đây vì thế đều đặt bậc Vững ở chỗ nói được tác dụng, không phải ở chỗ nhận diện.
Unit 1 · Setting does work (Bối cảnh có việc để làm)
Tôi sẽ làm được chỉ ra bối cảnh của truyện đang tác động lên nhân vật thế nào, không chỉ nói truyện xảy ra ở đâu và khi nào.
Mastery level 5-8 · Lớp 6-9 · Context (Ngữ cảnh)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Chép lại thời gian và nơi chốn được nêu thẳng trong bài |
| Đạt | Tách được ba lớp của bối cảnh: thời gian, không gian, và không khí |
| Vững | Chỉ ra bối cảnh ràng buộc điều nhân vật có thể làm, và đổi bối cảnh thì truyện gãy chỗ nào |
Bằng chứng đạt. Learner trả lời được câu hỏi kiểm: nếu dời truyện này sang một thành phố hôm nay thì tình huống nào không còn xảy ra được nữa, và vì sao.
Hiểu lầm thường gặp. Bối cảnh là phần phông nền, ghi cho đủ ý mở bài rồi bỏ qua. Trong nhiều truyện, bối cảnh chính là nguyên nhân của xung đột: nạn đói, chiến tranh, làng chài nghèo không phải trang trí mà là thứ dồn nhân vật vào lựa chọn. Learner bỏ qua bối cảnh sẽ không giải thích nổi vì sao nhân vật không đơn giản chọn cách dễ hơn.
Knowledge node. Bối cảnh thời gian · Bối cảnh không gian · Không khí truyện · Bối cảnh ràng buộc hành động
Unit 2 · Four kinds of conflict (Bốn kiểu xung đột)
Tôi sẽ làm được gọi tên xung đột chính của một truyện và phân biệt nó với các xung đột phụ.
Mastery level 6-9 · Lớp 6-10 · Conflict (Xung đột) · Structure (Cấu trúc)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Kể lại các sự việc mà không nhận ra đâu là chỗ va chạm |
| Đạt | Phân loại được xung đột: với người khác, với chính mình, với xã hội, với tự nhiên |
| Vững | Chỉ ra xung đột nào là trục chính, và các xung đột còn lại phục vụ nó thế nào |
Bằng chứng đạt. Learner nêu được hai xung đột trong cùng một truyện và giải thích vì sao truyện kết thúc khi một trong hai được giải quyết, chứ không phải cái kia.
Hiểu lầm thường gặp. Xung đột là cãi nhau hoặc đánh nhau, nên truyện không có ai to tiếng là truyện không có xung đột. Xung đột nội tâm thường không có một cảnh nào ồn ào, và nó lại là kiểu xung đột hay được ra đề nhất ở cấp ba. Hiểu lầm thứ hai: liệt kê đủ bốn kiểu là xong bài. Bài chỉ có giá trị khi learner nói được kiểu nào chi phối cả truyện.
Knowledge node. Xung đột ngoại · Xung đột nội tâm · Xung đột với xã hội · Xung đột với tự nhiên · Xung đột trung tâm
Unit 3 · A play is not a story on a page (Kịch không phải truyện in ra giấy)
Tôi sẽ làm được đọc một kịch bản đúng cách nó được viết ra: theo hồi, cảnh, nhân vật và chỉ dẫn sân khấu.
Mastery level 7-10 · Lớp 8-11 · Genre (Thể loại) · Structure (Cấu trúc)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Đọc kịch bản như đọc truyện, bỏ qua phần in nghiêng trong ngoặc |
| Đạt | Nhận ra hồi và cảnh, danh sách nhân vật, và chỉ dẫn sân khấu là ba loại chữ khác nhau |
| Vững | Lấy thông tin từ chỉ dẫn sân khấu để nói ra điều lời thoại không nói: thái độ, quan hệ, chỗ ngập ngừng |
Bằng chứng đạt. Cho một trang kịch bản, learner nói được nhân vật đang thấy gì trong lòng dựa vào một chỉ dẫn sân khấu, chẳng hạn (bước vào, giọng run run), dù câu thoại nghe hoàn toàn bình thường.
Hiểu lầm thường gặp. Phần trong ngoặc là ghi chú cho diễn viên, người đọc bỏ qua được. Kịch không có người kể chuyện, nên toàn bộ phần mà truyện dùng lời kể để nói ra đã bị dồn vào chỉ dẫn sân khấu và vào hành động. Bỏ qua chúng là tự cắt đi nguồn thông tin lớn nhất của thể loại này.
Knowledge node. Hồi và cảnh · Danh sách nhân vật · Chỉ dẫn sân khấu · Kịch không có người kể chuyện
Unit 4 · Who is the line really for (Lời thoại nói cho ai nghe)
Tôi sẽ làm được phân biệt đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm và bàng thoại, và nói vì sao tác giả chọn kiểu đó ở chỗ đó.
Mastery level 8-11 · Lớp 9-11 · Perspective (Điểm nhìn) · Communication (Giao tiếp)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Coi mọi lời trong kịch bản là nhân vật nói với nhau |
| Đạt | Phân biệt bốn kiểu lời thoại theo dấu hiệu: có ai nghe, ai đang ở trên sân khấu |
| Vững | Giải thích tác dụng: kiểu nào cho khán giả biết nhiều hơn nhân vật khác, và tác giả dùng chênh lệch đó để làm gì |
Bằng chứng đạt. Learner chỉ ra một đoạn độc thoại nội tâm và nói được: sau đoạn này, khán giả biết một điều mà các nhân vật còn lại không biết, nên cảnh tiếp theo trở nên căng thẳng.
Hiểu lầm thường gặp. Độc thoại và độc thoại nội tâm là hai tên gọi của một thứ. Khác biệt nằm ở có ai đang nghe hay không: độc thoại là nói dài trước mặt người khác, độc thoại nội tâm là nhân vật ở một mình. Chênh lệch đó không phải chuyện thuật ngữ, nó quyết định ai trong vở biết được điều gì, và toàn bộ kịch tính đến từ đó.
Knowledge node. Đối thoại · Độc thoại · Độc thoại nội tâm · Bàng thoại · Chênh lệch hiểu biết giữa khán giả và nhân vật
Unit 5 · The sound of a poem (Nhạc tính của thơ)
Tôi sẽ làm được nghe ra lớp âm thanh của một bài thơ và nói lớp đó góp gì vào ý của bài.
Mastery level 6-9 · Lớp 6-10 · Style (Giọng điệu) · Representation (Biểu đạt)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Chỉ đọc nghĩa của chữ, không nghe âm |
| Đạt | Nhận ra và gọi tên vần, điệp âm đầu, từ tượng thanh, điệp ngữ |
| Vững | Nối âm với nghĩa: chỉ ra chỗ âm thanh làm mạnh thêm hoặc đi ngược lại điều bài thơ đang nói |
Bằng chứng đạt. Learner đọc to hai dòng thơ, chỉ ra phụ âm lặp lại, và nói được vì sao chuỗi âm đó hợp với cảnh đang tả, chẳng hạn âm nặng và chậm trong một cảnh mệt nhọc.
Hiểu lầm thường gặp. Đếm được bao nhiêu chỗ gieo vần là đã phân tích nhạc tính. Đếm không phải đọc. Một bài thơ có mười chỗ điệp âm mà learner không nói được chúng làm gì thì bài phân tích vẫn trống rỗng. Hiểu lầm thứ hai: thơ không vần là thơ không có nhạc tính. Nhịp ngắt dòng và độ dài câu cũng là âm nhạc, và ở thơ hiện đại chúng gánh phần lớn việc.
Knowledge node. Vần · Điệp âm đầu · Từ tượng thanh · Điệp ngữ · Nhịp thơ · Quan hệ âm và nghĩa
Dạy module này theo kiểu IB
Concept-based. Khái niệm dẫn dắt là Structure: mỗi thể loại có một bộ phận riêng để gánh thông tin, và đọc đúng thể loại là biết nhìn vào đúng bộ phận đó.
Inquiry. Khuôn tháo một bộ phận ra rồi xem tác phẩm hỏng chỗ nào:
Lấy một cảnh kịch ngắn, xoá sạch chỉ dẫn sân khấu, chỉ để lại lời thoại
↓
Hai nhóm diễn cùng cảnh đó, mỗi nhóm tự chọn thái độ nhân vật
↓
Hai bản diễn ra hai câu chuyện khác nhau. "Vì sao lại thế?"
↓
Trả lại chỉ dẫn sân khấu, diễn lần ba
↓
"Vậy phần in nghiêng đó nói gì mà lời thoại không nói?"Khuôn này chạy được y hệt cho bốn unit còn lại: dời bối cảnh của một truyện sang thời khác, bỏ xung đột nội tâm chỉ giữ xung đột bên ngoài, viết lại một khổ thơ bằng từ đồng nghĩa không cùng vần. Lần nào learner cũng tự thấy cái gì đã mất, và tên gọi của bộ phận vừa mất được đặt ở cuối buổi, cho thứ các em vừa cảm được.