Module 1.1 · Break it down (Chia nhỏ ra)
Thuộc Package 1 · Decompose. Module đầu tiên của môn, và không cần máy tính.
Tôi chia được một việc lớn thành những bước nhỏ mà tôi thật sự làm được từng bước một.
| Unit | 3 |
| Mastery level | 1 tới 10 |
| Lớp (VN) | 1 tới 10 |
| Key concept chính | Systems (Hệ thống) |
Dạy được từ lớp 1 bằng giấy bút. Learner nào chưa chia nhỏ được bài toán thì học cú pháp lập trình bao nhiêu cũng vẫn ngồi im trước một đề bài lạ.
Unit 1 · Describe a task step by step (Kể một việc theo từng bước)
Tôi sẽ làm được kể lại một việc quen thuộc thành các bước rõ ràng, không bỏ sót bước nào.
Mastery level 1-5 · Lớp 1-6 · Systems (Hệ thống)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Kể chung chung, nhảy cóc qua nhiều bước |
| Đạt | Kể đủ các bước theo đúng thứ tự |
| Vững | Kể đủ chi tiết để người chưa biết việc đó vẫn làm theo được |
Bằng chứng đạt. Bạn khác làm theo đúng lời learner và ra kết quả đúng.
Hiểu lầm thường gặp. Chỗ nào hiển nhiên thì khỏi kể. Cái hiển nhiên với người viết thường không hiển nhiên với người làm theo, và máy tính thì không có khái niệm hiển nhiên nào cả.
Knowledge node. Trình tự các bước · Mô tả quy trình · Thuật toán bằng lời
Unit 2 · Split a big task (Chia một việc lớn)
Tôi sẽ làm được cắt một việc lớn thành vài phần, mỗi phần tôi xử lý riêng được.
Mastery level 3-8 · Lớp 3-9 · Systems (Hệ thống)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Nhìn bài lớn thấy choáng, không biết bắt đầu từ đâu |
| Đạt | Cắt được thành ba tới năm phần rõ ràng |
| Vững | Cắt sao cho các phần ít phụ thuộc nhau, làm riêng được |
Bằng chứng đạt. Learner chia một bài toán lớn và giải xong một phần mà chưa cần biết các phần kia làm thế nào.
Hiểu lầm thường gặp. Chia nhỏ là để làm cho nhanh hơn. Mục đích chính không phải tốc độ mà là giảm số thứ phải giữ trong đầu cùng lúc. Người giỏi chia nhỏ không phải vì nghĩ nhanh hơn, mà vì họ biết trí nhớ làm việc của mình có giới hạn.
Knowledge node. Phân rã bài toán · Bài toán con · Độ phụ thuộc giữa các phần
Unit 3 · What must happen first (Cái gì phải xong trước)
Tôi sẽ làm được nhận ra bước nào bắt buộc phải xong trước bước nào.
Mastery level 4-9 · Lớp 4-10 · Systems (Hệ thống) · Development (Phát triển)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Làm theo thứ tự nghĩ ra, không xét ràng buộc |
| Đạt | Xác định được thứ tự bắt buộc giữa các bước |
| Vững | Nhận ra bước nào làm song song được, vì chúng không phụ thuộc nhau |
Bằng chứng đạt. Learner vẽ được sơ đồ thứ tự cho một việc nhiều bước và chỉ ra hai bước có thể làm cùng lúc.
Hiểu lầm thường gặp. Mọi bước đều phải làm lần lượt. Nhiều bước độc lập hoàn toàn, và nhận ra điều đó là nền của mọi thứ liên quan tới hiệu năng về sau.
Knowledge node. Phụ thuộc giữa các bước · Thứ tự thực hiện · Bước độc lập
Dạy module này theo kiểu IB
Concept-based. Khái niệm dẫn dắt là Systems: một việc phức tạp là một hệ các việc nhỏ có quan hệ với nhau.
Inquiry. Khuôn robot người, kinh điển và không cần máy:
Giáo viên đóng vai robot, chỉ làm ĐÚNG những gì được nói, theo nghĩa đen nhất
↓
Learner ra lệnh cho robot pha một cốc nước cam
↓
"Cầm cam lên" → robot cầm cả túi cam
"Bóc vỏ" → robot bóc bằng tay không, làm nát
↓
Cả lớp cười, rồi viết lại chỉ dẫn chi tiết hơn. Lặp lại.Khuôn này dạy hai thứ cùng lúc, và đó là hai thứ nền tảng nhất của cả môn: chia nhỏ tới mức làm được, và máy làm đúng cái ta nói chứ không phải cái ta muốn. Không có buổi học nào rẻ hơn mà dạy được nhiều hơn thế.