Module 3.3 · Text types in English (Kiểu văn bản)
Thuộc Package 3 · Read & Interpret.
…nhận ra mình đang đọc kiểu văn bản nào, và đọc nó theo đúng cách nó đòi hỏi.
| Unit | 3 |
| Mastery level | 3 tới 12 |
| Lớp (VN) | 4 tới 12 |
| Key concept chính | Structure (Cấu trúc) |
Unit 1 · Stories and how they are told (Truyện và cách kể)
Tôi sẽ làm được theo được một truyện tiếng Anh và nhận ra ai đang kể.
Mastery level 3-8 · Lớp 4-10 · Creativity (Sáng tạo) · Structure (Cấu trúc)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Theo được truyện đơn giản kể theo trình tự thời gian |
| Đạt | Theo được truyện có hồi tưởng; nhận ra ngôi kể |
| Vững | Nhận ra giọng kể và thái độ của người kể với nhân vật |
Bằng chứng đạt. Learner nhận ra một truyện chuyển sang hồi tưởng nhờ dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành, không bị lẫn thứ tự sự việc.
Hiểu lầm thường gặp. Truyện kể theo đúng thứ tự xảy ra. Tiếng Anh dùng thì để đánh dấu lớp thời gian, nên learner không nắm thì sẽ đọc lộn xộn thứ tự.
Knowledge node. Ngôi kể · Thì quá khứ hoàn thành trong kể chuyện · Trình tự sự việc
Unit 2 · Informative and instructional texts (Văn bản thông tin và hướng dẫn)
Tôi sẽ làm được lấy đúng thông tin cần từ một bài hướng dẫn hoặc bài giới thiệu.
Mastery level 4-9 · Lớp 5-11 · Function (Chức năng) · Structure (Cấu trúc)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Đọc tuần tự từ đầu tới cuối để tìm thông tin |
| Đạt | Dùng tiêu đề, đề mục, gạch đầu dòng để nhảy tới chỗ cần |
| Vững | Đọc và làm theo được một hướng dẫn kỹ thuật bằng tiếng Anh |
Bằng chứng đạt. Learner làm theo được một hướng dẫn thật bằng tiếng Anh, ví dụ cài một phần mềm hoặc làm một món ăn.
Hiểu lầm thường gặp. Văn bản nào cũng đọc như đọc truyện. Bài hướng dẫn được thiết kế để tra, không phải để đọc tuần tự, và đọc sai kiểu làm mất rất nhiều thời gian.
Knowledge node. Văn bản hướng dẫn · Đề mục · Câu mệnh lệnh · Đọc để làm theo
Unit 3 · Argument and opinion pieces (Bài nghị luận và ý kiến)
Tôi sẽ làm được tách được đâu là ý kiến, đâu là lý lẽ, đâu là dẫn chứng trong một bài tranh luận.
Mastery level 7-12 · Lớp 8-12 · Purpose (Mục đích) · Message (Thông điệp)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Đọc hiểu từng câu nhưng không tách được vai trò của chúng |
| Đạt | Chỉ ra luận điểm chính và các lý lẽ đỡ nó |
| Vững | Đánh giá được lý lẽ nào yếu, dẫn chứng nào không đỡ được điều nó định đỡ |
Bằng chứng đạt. Learner tóm một bài xã luận thành sơ đồ luận điểm và lý lẽ, rồi chỉ ra chỗ lập luận hổng.
Hiểu lầm thường gặp. Bài in trên báo lớn thì lập luận chắc. Learner đánh giá độ tin cậy bằng nguồn thay vì bằng chất lượng lý lẽ.
Knowledge node. Luận điểm · Lý lẽ và dẫn chứng · Bài xã luận · Lỗi lập luận
Dạy module này theo kiểu IB
Concept-based. Khái niệm dẫn dắt là Structure: mỗi kiểu văn bản có bộ khung riêng, và biết khung thì đọc nhanh hơn nhiều.
Inquiry. Khuôn nhận dạng kiểu văn bản trước khi đọc kỹ:
Đưa bốn văn bản khác kiểu, CHỈ cho nhìn 20 giây mỗi cái
↓
"Đây là kiểu gì? Em dựa vào đâu mà biết?"
↓
Bố cục, đề mục, độ dài câu, đại từ, thì
↓
"Với mỗi kiểu, em sẽ đọc theo cách nào?"Bài tập này dạy learner quyết định cách đọc trước khi bắt đầu đọc, thay vì áp một cách đọc duy nhất cho mọi thứ.