Module 2.2 · Data and study design (Dữ liệu hai biến và thiết kế nghiên cứu)
Thuộc Package 2 · AP Statistics.
Tôi nhìn một nghiên cứu và nói được kết luận của nó được phép mạnh tới đâu, vì phạm vi kết luận do CÁCH thu thập dữ liệu quyết định, không do cỡ mẫu hay phép tính.
| Unit | 4 |
| Mastery level | 10 tới 12 |
| Lớp (VN) | 10 tới 11 |
| Key concept chính | Design (Thiết kế) · Relationship (Quan hệ) |
Dạy module này theo kiểu IB
Mỗi unit dùng một bài báo thật đang lan trên mạng làm ngữ liệu. Learner phải trả lời hai câu trước khi động tới số: dữ liệu này lấy ở đâu ra, và câu kết luận trên tiêu đề có được phép nói như thế không.
Unit 1 · Exploring two-variable data (Khám phá dữ liệu hai biến)
Tôi sẽ làm được đọc biểu đồ phân tán, mô tả quan hệ hai biến bằng bốn ý hướng, dạng, độ mạnh, ngoại lai, và đọc hệ số r đúng nghĩa.
Mastery level 10-11 · Lớp 10 · Relationship (Quan hệ)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Vẽ được biểu đồ phân tán và nói 'có quan hệ' hoặc 'không có quan hệ' |
| Đạt | Mô tả đủ hướng, dạng, độ mạnh, ngoại lai trong ngữ cảnh biến thật, và nêu r không có đơn vị |
| Vững | Chỉ ra được hai bộ dữ liệu cùng r nhưng dạng khác hẳn nhau, kết luận r vô nghĩa nếu chưa nhìn hình |
Bằng chứng đạt. Cho biểu đồ phân tán quan hệ cong rõ rệt kèm r=0.15, learner nói r thấp không có nghĩa là hai biến không liên quan, vì r chỉ đo quan hệ tuyến tính.
Hiểu lầm thường gặp. Coi r là thước đo mọi loại liên hệ, nên thấy r gần 0 là kết luận hai biến độc lập với nhau.
Knowledge node. Dữ liệu hai biến · Hệ số tương quan
Unit 2 · Least-squares regression (Hồi quy bình phương nhỏ nhất)
Tôi sẽ làm được diễn giải hệ số góc và hệ số chặn trong ngữ cảnh, đọc biểu đồ phần dư, và nói khi nào không được ngoại suy.
Mastery level 11-12 · Lớp 11 · Relationship (Quan hệ)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Bấm máy ra được phương trình đường hồi quy nhưng đọc hệ số góc thành một con số trơ |
| Đạt | Viết câu diễn giải dạng 'mỗi khi x tăng một đơn vị, y dự đoán thay đổi trung bình b đơn vị' đúng tên biến, đúng đơn vị |
| Vững | Nhìn biểu đồ phần dư có dạng cong hoặc loe ra và kết luận mô hình tuyến tính không phù hợp, nêu hậu quả |
Bằng chứng đạt. Learner diễn giải r² bằng câu 'khoảng 64% biến thiên của điểm thi được giải thích bởi số giờ học theo mô hình tuyến tính', không nói '64% chính xác'.
Hiểu lầm thường gặp. Dùng đường hồi quy để dự đoán ngoài khoảng dữ liệu quan sát, rồi tin con số đó như thật.
Knowledge node. Đường hồi quy · Phần dư và ngoại suy
Unit 3 · Sampling methods and bias (Phương pháp chọn mẫu và thiên lệch)
Tôi sẽ làm được phân biệt các cách chọn mẫu ngẫu nhiên và gọi đúng tên loại thiên lệch mà một cách thu thập cụ thể sinh ra.
Mastery level 10-12 · Lớp 11 · Design (Thiết kế)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Phân biệt được mẫu với tổng thể, nhưng gọi mọi lỗi thu thập chung là 'không khách quan' |
| Đạt | Gọi đúng tên mẫu ngẫu nhiên đơn giản, phân tầng, theo cụm, hệ thống, và nêu lợi thế của phân tầng khi tổng thể có nhóm khác nhau rõ |
| Vững | Với một khảo sát thật, chỉ ra thiên lệch nằm ở khâu nào, khảo sát ước lượng lệch lên hay lệch xuống, và vì sao tăng cỡ mẫu không sửa được |
Bằng chứng đạt. Với khảo sát mở trên fanpage trường, learner nêu thiên lệch tự chọn, đoán hướng lệch của kết quả, và khẳng định lấy thêm 10 nghìn phiếu cũng không sửa được lỗi này.
Hiểu lầm thường gặp. Tin rằng mẫu càng lớn thì càng đại diện, trong khi mẫu lớn mà thu sai cách chỉ làm kết quả sai một cách tự tin hơn.
Knowledge node. Phương pháp chọn mẫu · Thiên lệch
Unit 4 · Experiments and scope of inference (Thí nghiệm và phạm vi kết luận)
Tôi sẽ làm được thiết kế thí nghiệm có đối chứng, ngẫu nhiên hoá và lặp lại, và nói rõ kết quả cho phép kết luận nhân quả hay chỉ liên hệ, cho ai.
Mastery level 11-12 · Lớp 11 · Design (Thiết kế)
| Bậc | Learner làm được gì |
|---|---|
| Đang hình thành | Nhắc lại được ba nguyên tắc thí nghiệm nhưng không chỉ ra chúng ở đâu trong một mô tả cụ thể |
| Đạt | Thiết kế thí nghiệm cho một câu hỏi thật, nêu đơn vị thí nghiệm, cách phân nhóm ngẫu nhiên, nhóm đối chứng, và biến gây nhiễu bị chặn |
| Vững | Viết được hai câu kết luận cho hai thiết kế cùng dữ liệu: một khảo sát quan sát và một thí nghiệm ngẫu nhiên, chỉ ra chỗ khác nhau về quyền kết luận |
Bằng chứng đạt. Learner nói được: vì đối tượng được phân nhóm ngẫu nhiên nhưng là học sinh tình nguyện của một trường, nên kết luận nhân quả có giá trị, nhưng chỉ mở rộng cho học sinh trường đó.
Hiểu lầm thường gặp. Lẫn giữa ngẫu nhiên hoá phân nhóm (cho phép nói nhân quả) với chọn mẫu ngẫu nhiên (cho phép mở rộng ra tổng thể), rồi kết luận sai cả hai chiều.
Knowledge node. Thiết kế thí nghiệm · Phạm vi kết luận
Đây là module learner Việt Nam hay coi thường nhất vì gần như không có phép tính. Nó lại là nơi mất điểm nhiều nhất trong FRQ: câu hỏi chỉ đòi gọi tên đúng một loại thiên lệch và viết hai câu, nhưng viết bằng ngôn ngữ chung chung thì rubric không cho điểm.