---
url: https://docs.nemo12.com/knowledge/vietnamese/prerequisites-2.md
description: 'Môn Ngữ văn, mục Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 2/2): 295 cạnh.'
---

# Ngữ văn · Quan hệ tiên quyết giữa Unit (phần 2/2)

Thuộc [cây kiến thức môn Ngữ văn](../vietnamese.md). Sinh bằng `scripts/export-knowledge-to-docs.mjs`, đừng sửa tay.

295 cạnh. Cạnh nói "học Unit này thì nên chắc Unit kia trước", và đây là thứ engine dùng để
mời learner quay lại vá nền thay vì cứ đẩy tới.

| Unit | Học trước | Hạng | Vì sao | Trạng thái |
| --- | --- | ---: | --- | --- |
| V2|Thông tin không nói thẳng|Suy ra từ chi tiết | V2|Thông tin nói thẳng|Tìm chi tiết trong bài | 1 | Suy ra được là vì đã nhặt được chi tiết để bám vào. | auto |
| V2|Thông tin không nói thẳng|Điều tác giả cho là ai cũng biết | V2|Thông tin không nói thẳng|Nguyên nhân và kết quả ẩn | 1 | Cùng một kiểu đọc: tìm cái tác giả bỏ qua vì tưởng ai cũng biết. | auto |
| V2|Thông tin không nói thẳng|Điều tác giả cố ý không viết | V2|Thông tin không nói thẳng|Điều tác giả cho là ai cũng biết | 1 | Bỏ vì tưởng ai cũng biết khác hẳn bỏ vì cố ý , phân biệt được cái đầu mới thấy cái sau. | auto |
| V2|Thông tin nói thẳng|Chi tiết và sự việc chính | V2|Thông tin nói thẳng|Ai, làm gì, ở đâu, khi nào | 1 | Tách được sự việc chính là sau khi trả lời được bốn câu hỏi cơ bản. | auto |
| V2|Thông tin nói thẳng|Thứ tự sự việc | V2|Thông tin nói thẳng|Tóm tắt trung thành | 1 | Tóm tắt sai thứ tự là tóm tắt sai chuyện. | auto |
| V2|Thông tin nói thẳng|Tìm chi tiết trong bài | V2|Thông tin nói thẳng|Chi tiết và sự việc chính | 1 | Biết cái gì là chi tiết rồi mới đi tìm được chi tiết. | auto |
| V2|Thông tin nói thẳng|Tóm tắt trung thành | V2|Thông tin nói thẳng|Chi tiết và sự việc chính | 1 | Tóm tắt là giữ sự việc chính và bỏ chi tiết phụ. | auto |
| V2|Ý chính và tóm tắt|Phân biệt ý chính với ví dụ | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của cả bài | 1 | Ví dụ luôn đứng dưới một ý chính nào đó. | auto |
| V2|Ý chính và tóm tắt|Tóm tắt không bỏ sót ý lớn | V2|Ý chính và tóm tắt|Phân biệt ý chính với ví dụ | 1 | Tóm tắt hỏng khi giữ ví dụ mà bỏ ý lớn. | auto |
| V2|Ý chính và tóm tắt|Tóm tắt không bỏ sót ý lớn | V2|Thông tin nói thẳng|Tóm tắt trung thành | 2 | Đây là bản khó hơn của cùng kỹ năng tóm tắt. | auto |
| V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của cả bài | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của một đoạn | 1 | Ý chính cả bài dựng từ ý chính từng đoạn. | auto |
| V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của một đoạn | V2|Thông tin nói thẳng|Chi tiết và sự việc chính | 1 | Ý chính là sự việc chính ở cấp đoạn. | auto |
| V2|Ý chính và tóm tắt|Đặt tên cho đoạn văn | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của một đoạn | 1 | Đặt tên là nói ý chính bằng vài chữ. | auto |
| V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Nối chữ với hình | V2|Thông tin nói thẳng|Tìm chi tiết trong bài | 1 | Nối được là khi đã tìm được chi tiết tương ứng trong chữ. | auto |
| V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Đọc bảng số liệu trong bài | V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Nối chữ với hình | 1 | Bảng là một dạng hình mang số, đọc cùng cách. | auto |
| V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Đọc lướt tìm thông tin | V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Đọc mục lục và tiêu đề | 1 | Lướt được là nhờ dùng tiêu đề làm mốc thay vì đọc từng dòng. | auto |
| V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Đọc lướt tìm thông tin | V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc để tìm một câu trả lời | 2 | Lướt là cách làm nhanh của việc đọc có mục tiêu đã quen. | auto |
| V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Đọc mục lục và tiêu đề | V2|Cấu trúc văn bản|Bố cục bài viết thông tin | 1 | Mục lục chính là bố cục bày ra thành danh sách. | auto |
| V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Đọc sơ đồ và chú thích | V2|Đọc bảng biểu và sơ đồ|Nối chữ với hình | 1 | Chú thích là phần chữ nối vào hình. | auto |
| V3|Ai đang nói|Giọng điệu của người viết | V3|Ai đang nói|Người kể biết gì, không biết gì | 1 | Giọng điệu chỉ đọc ra được khi đã tách được người kể khỏi tác giả. | auto |
| V3|Ai đang nói|Ngôi kể | V3|Ai đang nói|Người kể là ai | 1 | Ngôi kể là cách gọi tên vị trí của người kể. | auto |
| V3|Ai đang nói|Người kể biết gì, không biết gì | V3|Ai đang nói|Ngôi kể | 1 | Ngôi kể quyết định tầm nhìn của người kể. | auto |
| V3|Ai đang nói|Người kể có đáng tin không | V3|Ai đang nói|Người kể biết gì, không biết gì | 1 | Không đáng tin nghĩa là người kể biết ít hơn hoặc nói khác điều mình biết. | auto |
| V3|Căn cứ trong văn bản|Chỉ ra câu chứng minh cách đọc | V2|Thông tin nói thẳng|Tìm chi tiết trong bài | 1 | Chứng minh bằng cách trỏ vào đúng câu trong bài. | auto |
| V3|Căn cứ trong văn bản|Dẫn chứng trực tiếp và gián tiếp | V3|Căn cứ trong văn bản|Trích dẫn đúng chỗ | 1 | Hai cách dẫn khác nhau về hình thức, cùng một việc. | auto |
| V3|Căn cứ trong văn bản|Khi văn bản không đủ căn cứ | V3|Căn cứ trong văn bản|Phân biệt ý mình và ý bài | 1 | Nhận ra thiếu căn cứ là nhận ra mình đang tự thêm vào. | auto |
| V3|Căn cứ trong văn bản|Khi văn bản không đủ căn cứ | V3|Căn cứ trong văn bản|Nhiều cách hiểu cùng có căn cứ | 2 | Phải thấy nhiều cách hiểu cùng đứng được đã, rồi mới nhận ra ca văn bản không đủ căn cứ cho cách nào. | auto |
| V3|Căn cứ trong văn bản|Nhiều cách hiểu cùng có căn cứ | V3|Căn cứ trong văn bản|Phân biệt ý mình và ý bài | 1 | Mỗi cách hiểu phải đứng trên câu chữ của bài chứ không phải ý mình thêm vào; phân biệt được hai thứ đó rồi mới xét nhiều cách hiểu cùng lúc. | auto |
| V3|Căn cứ trong văn bản|Phân biệt ý mình và ý bài | V3|Căn cứ trong văn bản|Chỉ ra câu chứng minh cách đọc | 1 | Phân biệt được là nhờ hỏi câu nào trong bài đỡ cho ý này. | auto |
| V3|Căn cứ trong văn bản|Trích dẫn đúng chỗ | V3|Căn cứ trong văn bản|Chỉ ra câu chứng minh cách đọc | 1 | Trích dẫn là hình thức viết ra của việc trỏ vào câu. | auto |
| V3|Lựa chọn của người viết|Chi tiết được giữ, chi tiết bị bỏ | V3|Lựa chọn của người viết|Vì sao chọn chi tiết này | 1 | Bỏ cũng là một lựa chọn, khó thấy hơn giữ. | auto |
| V3|Lựa chọn của người viết|Chi tiết được kể kỹ | V3|Lựa chọn của người viết|Vì sao chọn chi tiết này | 1 | Kể kỹ là một cách chọn, chọn lượng chữ dành cho nó. | auto |
| V3|Lựa chọn của người viết|Cái được giấu đi | V3|Lựa chọn của người viết|Chi tiết được giữ, chi tiết bị bỏ | 1 | Giấu là bỏ có chủ đích, nên phải thấy được cái bị bỏ trước. | auto |
| V3|Lựa chọn của người viết|Cái được giấu đi | V2|Thông tin không nói thẳng|Điều tác giả cố ý không viết | 2 | Cùng một ý, một bên ở tầng thông tin, một bên ở tầng lựa chọn nghệ thuật. | auto |
| V3|Lựa chọn của người viết|Vì sao chọn chi tiết này | V2|Thông tin nói thẳng|Tìm chi tiết trong bài | 1 | Hỏi vì sao chọn là bước sau khi đã nhặt được chi tiết. | auto |
| V3|Lựa chọn của người viết|Vì sao chọn từ này | V1|Nghĩa của từ|Sắc thái và từ gần nghĩa | 1 | Chọn từ là chọn sắc thái; không thấy sắc thái thì mọi từ như nhau. | auto |
| V3|Lựa chọn của người viết|Đổi một chi tiết thì đổi gì | V3|Lựa chọn của người viết|Chi tiết được giữ, chi tiết bị bỏ | 1 | Thử đổi là cách kiểm xem chi tiết đó gánh việc gì. | auto |
| V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Hình ảnh chạy suốt cả bài | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Ẩn dụ | 1 | Hình ảnh xuyên bài là một ẩn dụ được giữ và biến đổi qua nhiều đoạn. | auto |
| V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Hình ảnh chạy suốt cả bài | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của cả bài | 2 | Phải nắm được cả bài thì mới thấy hình ảnh nào quay lại. | auto |
| V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Nhân hoá | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|So sánh và nhân hoá | 1 | Cùng cặp khái niệm, nay xét riêng phép nhân hoá. | auto |
| V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Nói quá và nói giảm | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Ẩn dụ | 1 | Cùng họ biện pháp: nói một đằng để người đọc hiểu một nẻo. | auto |
| V3|Ngôn ngữ hình ảnh|So sánh | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|So sánh và nhân hoá | 1 | Bản tách riêng, sâu hơn cặp khái niệm đã gặp ở lớp dưới. | auto |
| V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Ẩn dụ | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|So sánh | 1 | Ẩn dụ là so sánh đã lược mất từ so sánh. | auto |
| V3|Thái độ và giọng điệu|Giọng vui, buồn, giễu | V1|Đọc thành tiếng|Đọc đúng ngữ điệu | 1 | Nghe ra giọng trong lời nói trước, rồi mới đọc ra giọng trong chữ. | auto |
| V3|Thái độ và giọng điệu|Khen thật hay khen mỉa | V3|Thái độ và giọng điệu|Từ ngữ bộc lộ thái độ | 1 | Mỉa là chỗ từ ngữ nói một đằng còn thái độ một nẻo. | auto |
| V3|Thái độ và giọng điệu|Thái độ đổi giữa chừng | V3|Thái độ và giọng điệu|Từ ngữ bộc lộ thái độ | 1 | Thấy được thái độ ở từng đoạn thì mới thấy nó đổi. | auto |
| V3|Thái độ và giọng điệu|Tác giả muốn người đọc thấy gì | V3|Thái độ và giọng điệu|Khen thật hay khen mỉa | 1 | Đọc ra ý đồ là bước sau khi đọc được thái độ thật. | auto |
| V3|Thái độ và giọng điệu|Tác giả muốn người đọc thấy gì | V3|Lựa chọn của người viết|Cái được giấu đi | 2 | Ý đồ lộ ra rõ nhất ở chỗ tác giả chọn giấu. | auto |
| V3|Thái độ và giọng điệu|Từ ngữ bộc lộ thái độ | V3|Thái độ và giọng điệu|Giọng vui, buồn, giễu | 1 | Sau khi cảm được giọng thì đi tìm từ nào tạo ra giọng đó. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Bối cảnh có việc để làm | V2|Thông tin nói thẳng|Ai, làm gì, ở đâu, khi nào | 1 | Bối cảnh bắt đầu từ câu hỏi ở đâu và khi nào đã trả lời được. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Bối cảnh có việc để làm | V2|Thông tin không nói thẳng|Suy ra từ chi tiết | 2 | Bối cảnh hiếm khi được nói thẳng; nó được suy ra từ chi tiết rải trong bài. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Bốn kiểu xung đột | V2|Thông tin nói thẳng|Chi tiết và sự việc chính | 1 | Nhận ra xung đột phải bám vào sự việc chính, không phải chi tiết lẻ. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Bốn kiểu xung đột | V2|Thông tin không nói thẳng|Nguyên nhân và kết quả ẩn | 2 | Xung đột là chuỗi nguyên nhân và kết quả giữa các phía, phần lớn không viết thẳng ra. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Kịch không phải truyện in ra giấy | V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Bốn kiểu xung đột | 1 | Kịch sống bằng xung đột; chưa gọi tên được xung đột thì kịch chỉ là các câu nói nối nhau. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Kịch không phải truyện in ra giấy | V2|Thông tin không nói thẳng|Hàm ý sau lời nhân vật | 2 | Kịch gần như chỉ có lời thoại, nên mọi thứ khác phải đọc ra từ sau lời. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Lời thoại nói cho ai nghe | V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Kịch không phải truyện in ra giấy | 1 | Câu hỏi lời thoại nói cho ai chỉ đặt ra được khi đã thấy kịch khác truyện chỗ nào. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Lời thoại nói cho ai nghe | V3|Thái độ và giọng điệu|Từ ngữ bộc lộ thái độ | 2 | Cùng một câu, nói cho ai nghe lộ ra ở từ ngữ mang thái độ. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Nhạc tính của thơ | V1|Đọc thành tiếng|Đọc đúng ngữ điệu | 1 | Nhạc tính chỉ nghe ra khi đọc thành tiếng với ngữ điệu đúng. | auto |
| V3|Yếu tố truyện, kịch và thơ|Nhạc tính của thơ | V1|Đọc thành tiếng|Ngắt nghỉ theo dấu câu | 2 | Nhịp thơ là cách ngắt nghỉ; quen ngắt theo dấu câu rồi mới nghe được chỗ thơ ngắt khác văn xuôi. | auto |
| V4|Kiểu bài|Kể chuyện | V4|Kiểu bài|Kể một câu chuyện | 1 | Bản đầy đủ hơn của kiểu bài đã tập ở lớp dưới. | auto |
| V4|Kiểu bài|Kể chuyện | V2|Cấu trúc văn bản|Mở đầu, diễn biến, kết thúc | 2 | Bài kể mượn đúng khung ba phần đã học khi đọc. | auto |
| V4|Kiểu bài|Miêu tả | V4|Kiểu bài|Tả người, tả cảnh | 1 | Bản nâng lên của kiểu bài tả đã tập ở lớp dưới. | auto |
| V4|Kiểu bài|Nêu ý kiến và bảo vệ | V4|Lập luận và thuyết phục|Nêu ý kiến rõ ràng | 1 | Bảo vệ được là sau khi đã nêu được ý kiến gọn ghẽ. | auto |
| V4|Kiểu bài|Nêu ý kiến và bảo vệ | V4|Lập luận và thuyết phục|Đưa lý lẽ và dẫn chứng | 2 | Bảo vệ nghĩa là có lý lẽ và dẫn chứng đỡ cho ý kiến. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Nêu ý kiến rõ ràng | V4|Viết câu và đoạn|Đoạn văn có câu chủ đề | 1 | Ý kiến rõ ràng chính là một câu chủ đề. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Sắp xếp lý lẽ theo sức nặng | V4|Lập luận và thuyết phục|Đưa lý lẽ và dẫn chứng | 1 | Có nhiều lý lẽ rồi mới có chuyện xếp thứ tự. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Sắp xếp lý lẽ theo sức nặng | V4|Viết câu và đoạn|Chuyển ý giữa các đoạn | 2 | Mỗi lý lẽ một đoạn, nên cần chuyển đoạn cho mượt. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Thuyết phục mà không nói quá | V4|Lập luận và thuyết phục|Đoán trước ý phản đối | 1 | Nói quá là chỗ dễ bị bẻ nhất, thấy được khi đã tập đoán ý phản đối. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Thuyết phục mà không nói quá | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Nói quá và nói giảm | 2 | Nhận ra nói quá trong bài người khác rồi mới tránh được trong bài mình. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Đoán trước ý phản đối | V4|Lập luận và thuyết phục|Sắp xếp lý lẽ theo sức nặng | 1 | Biết lý lẽ nào yếu thì đoán được người ta sẽ đánh vào đâu. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Đưa lý lẽ và dẫn chứng | V4|Lập luận và thuyết phục|Nêu ý kiến rõ ràng | 1 | Có ý kiến rồi mới có cái để đỡ. | auto |
| V4|Lập luận và thuyết phục|Đưa lý lẽ và dẫn chứng | V3|Căn cứ trong văn bản|Trích dẫn đúng chỗ | 2 | Dẫn chứng lấy từ văn bản, nên phải trích được đúng chỗ. | auto |
| V4|Sửa lại|Cắt bớt chữ thừa | V4|Sửa lại|Đọc to để tìm chỗ vấp | 1 | Chỗ vấp khi đọc to thường đúng là chỗ thừa chữ. | auto |
| V4|Sửa lại|Nhận ra lỗi mình hay mắc | V4|Sửa lại|Đọc lại và cắt chỗ thừa | 1 | Đọc lại bài mình là lúc lỗi lặp lại lộ ra. | auto |
| V4|Sửa lại|Sửa theo góp ý của người khác | V4|Sửa lại|Nhận ra lỗi mình hay mắc | 1 | Tự soi trước thì mới dùng được góp ý thay vì chỉ chép theo. | auto |
| V4|Sửa lại|Đọc to để tìm chỗ vấp | V1|Đọc thành tiếng|Đọc trôi chảy cả đoạn | 1 | Đọc to bài mình để nghe chỗ vấp , cùng kỹ năng đọc thành tiếng. | auto |
| V4|Viết cho ai|Lắng nghe để người nói biết mình được nghe | V4|Viết cho ai|Nói trước lớp | 1 | Nửa NGHE của mảng nói và nghe đứng sau nửa NÓI: có đứng ở vị trí người nói rồi mới biết người nói cần gì từ người nghe. | auto |
| V4|Viết cho ai|Lắng nghe để người nói biết mình được nghe | V2|Thông tin nói thẳng|Ai, làm gì, ở đâu, khi nào | 2 | Nghe được thể hiện bằng thuật lại đúng ai làm gì; kỹ năng nắm ý đó học từ đọc. | auto |
| V4|Viết cho ai|Người đọc đã biết gì | V4|Viết cho ai|Viết cho bạn và viết cho thầy cô | 1 | Viết cho ai khác nhau chính là vì họ biết những thứ khác nhau. | auto |
| V4|Viết cho ai|Nói trước lớp | V4|Viết câu và đoạn|Viết câu đủ ý | 1 | Nói trước lớp cũng cần từng câu đủ ý, chỉ khác là nói ra. | auto |
| V4|Viết cho ai|Trang trọng hay thân mật | V4|Viết cho ai|Trang trọng và thân mật | 1 | Bản chọn có ý thức của cùng khái niệm, ở mức tinh hơn. | auto |
| V4|Viết cho ai|Trang trọng và thân mật | V4|Viết cho ai|Viết cho bạn và viết cho thầy cô | 1 | Hai mức trang trọng đầu tiên learner tự thấy được. | auto |
| V4|Viết câu và đoạn|Chuyển ý giữa các đoạn | V4|Viết câu và đoạn|Nối câu bằng từ nối | 1 | Chuyển đoạn là nối câu ở cấp cao hơn. | auto |
| V4|Viết câu và đoạn|Câu dài mà vẫn rõ | V1|Câu|Câu ghép và quan hệ ý | 1 | Câu dài là câu ghép nhiều vế; giữ rõ được là nhờ nắm quan hệ ý. | auto |
| V4|Viết câu và đoạn|Nối câu bằng từ nối | V4|Viết câu và đoạn|Đoạn văn có câu chủ đề | 1 | Nối câu chỉ có nghĩa trong một đoạn đã có ý chung. | auto |
| V4|Viết câu và đoạn|Đoạn văn có câu chủ đề | V4|Viết câu và đoạn|Viết câu đủ ý | 1 | Đoạn là các câu nối nhau; câu chưa đủ ý thì đoạn chỉ là lỗi xếp chồng. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Biết mình đang không hiểu | V5|Cách đọc của riêng mình|Đặt câu hỏi khi đọc | 1 | Đặt được câu hỏi là dấu hiệu đầu tiên của việc biết mình chưa hiểu. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Bảo vệ cách đọc bằng văn bản | V3|Căn cứ trong văn bản|Chỉ ra câu chứng minh cách đọc | 1 | Bảo vệ chính là trỏ vào câu trong bài. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Bảo vệ cách đọc bằng văn bản | V5|Cách đọc của riêng mình|Nêu ý kiến khác với bạn | 2 | Phải dám nêu ý khác đã, rồi mới có cái để bảo vệ. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Chọn sách vừa sức | V1|Đọc thành tiếng|Đọc trôi chảy cả đoạn | 1 | Vừa sức nghĩa là đọc trôi được mà vẫn còn chỗ phải nghĩ. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Hai cách đọc cùng hợp lệ | V3|Căn cứ trong văn bản|Nhiều cách hiểu cùng có căn cứ | 1 | Bản ở cấp cả bài của cùng một ý. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Hai cách đọc cùng hợp lệ | V5|Cách đọc của riêng mình|Đổi ý khi có căn cứ tốt hơn | 2 | Chấp nhận hai cách đọc là bước sau khi đã dám đổi ý. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Sổ tay đọc sách | V5|Văn bản khó|Ghi chú bên lề | 1 | Sổ tay là chỗ gom lại những ghi chú rời. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Đặt câu hỏi khi đọc | V2|Thông tin không nói thẳng|Suy ra từ chi tiết | 1 | Câu hỏi nảy ra đúng ở chỗ mình đang phải suy. | auto |
| V5|Cách đọc của riêng mình|Đổi ý khi có căn cứ tốt hơn | V5|Cách đọc của riêng mình|Bảo vệ cách đọc bằng văn bản | 1 | Biết cách đọc dựa trên căn cứ nào thì mới đổi được khi căn cứ đổi. | auto |
| V5|Nối các văn bản|Hai bài cùng một chủ đề | V5|Nối các văn bản|So hai bài cùng chủ đề | 1 | Bản sâu hơn của cùng kỹ năng, xét cả cách viết chứ không chỉ nội dung. | auto |
| V5|Nối các văn bản|Hình ảnh quay lại ở nhiều bài | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Hình ảnh chạy suốt cả bài | 1 | Theo được hình ảnh trong một bài rồi mới theo được qua nhiều bài. | auto |
| V5|Nối các văn bản|Khi hai nguồn nói ngược nhau | V5|Nối các văn bản|Hai bài cùng một chủ đề | 1 | So được hai bài rồi mới xử lý được chỗ chúng mâu thuẫn. | auto |
| V5|Nối các văn bản|Khi hai nguồn nói ngược nhau | V3|Căn cứ trong văn bản|Phân biệt ý mình và ý bài | 2 | Mâu thuẫn giữa hai nguồn dễ bị trộn với ý riêng của người đọc. | auto |
| V5|Nối các văn bản|Nối bài đọc với bài đã học | V5|Nối các văn bản|Nối bài đọc với đời sống | 1 | Cùng một thao tác nối, lần này nối vào thứ đã đọc thay vì vào đời sống. | auto |
| V5|Nối các văn bản|Nối bài đọc với đời sống | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của cả bài | 1 | Nối được là khi đã nắm ý chính, không phải khi nhớ vài chi tiết. | auto |
| V5|Nối các văn bản|So hai bài cùng chủ đề | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của một đoạn | 1 | So được là khi đã rút ra ý chính của từng bài. | auto |
| V5|Nối các văn bản|So sánh tác phẩm qua các thời kỳ | V5|Nối các văn bản|Văn bản trong bối cảnh của nó | 1 | So qua thời kỳ là so các bối cảnh, không chỉ so văn bản. | auto |
| V5|Nối các văn bản|Văn bản trong bối cảnh của nó | V3|Thái độ và giọng điệu|Tác giả muốn người đọc thấy gì | 1 | Ý đồ của tác giả chỉ đọc đủ được khi đặt vào bối cảnh viết ra nó. | auto |
| V5|Tự nghiên cứu|Tìm và cân nhắc tài liệu tham khảo | V5|Tự nghiên cứu|Tự đặt câu hỏi nghiên cứu | 1 | Có câu hỏi rồi mới biết tìm tài liệu gì. | auto |
| V5|Tự nghiên cứu|Tìm và cân nhắc tài liệu tham khảo | V5|Đọc có phản biện|Ai viết và họ được lợi gì | 2 | Cân nhắc tài liệu là hỏi ai viết và vì sao. | auto |
| V5|Tự nghiên cứu|Tự đặt câu hỏi nghiên cứu | V5|Cách đọc của riêng mình|Biết mình đang không hiểu | 1 | Câu hỏi nghiên cứu mọc ra từ chỗ mình biết mình chưa hiểu. | auto |
| V5|Tự nghiên cứu|Viết bài nghiên cứu dài | V5|Tự nghiên cứu|Tìm và cân nhắc tài liệu tham khảo | 1 | Bài nghiên cứu dựng trên tài liệu đã chọn lọc. | auto |
| V5|Tự nghiên cứu|Viết bài nghiên cứu dài | V4|Lập luận và thuyết phục|Sắp xếp lý lẽ theo sức nặng | 2 | Bài dài cần bố cục lập luận, không chỉ cần nhiều chữ. | auto |
| V5|Văn bản khó|Chia bài dài thành khúc | V5|Văn bản khó|Văn bản dài, nhiều nhân vật | 1 | Chia khúc là cách xử lý bài dài đã gặp. | auto |
| V5|Văn bản khó|Chia bài dài thành khúc | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của một đoạn | 2 | Chia đúng chỗ là chia theo ý, không chia theo số trang. | auto |
| V5|Văn bản khó|Ghi chú bên lề | V5|Văn bản khó|Đọc lại lần hai để hiểu sâu | 1 | Ghi chú là dấu vết của lần đọc thứ hai. | auto |
| V5|Văn bản khó|Phong cách ngôn ngữ | V5|Văn bản khó|Văn bản có nhiều lớp nghĩa | 1 | Nhận ra phong cách là nhận ra một tầng lựa chọn nữa của người viết. | auto |
| V5|Văn bản khó|Phong cách ngôn ngữ | V4|Viết cho ai|Trang trọng hay thân mật | 2 | Phong cách là bản đầy đủ của trục trang trọng đã học. | auto |
| V5|Văn bản khó|Văn bản có nhiều lớp nghĩa | V3|Ngôn ngữ hình ảnh|Hình ảnh chạy suốt cả bài | 1 | Lớp nghĩa thứ hai thường được dựng bằng một hình ảnh xuyên bài. | auto |
| V5|Văn bản khó|Văn bản có nhiều lớp nghĩa | V2|Thông tin không nói thẳng|Hàm ý sau lời nhân vật | 2 | Đọc được hàm ý ở cấp câu rồi mới đọc được ở cấp bài. | auto |
| V5|Văn bản khó|Văn bản dài, nhiều nhân vật | V2|Thông tin nói thẳng|Thứ tự sự việc | 1 | Nhiều nhân vật thì phải giữ được mạch sự việc mới không lẫn. | auto |
| V5|Văn bản khó|Văn bản thông tin và quảng cáo | V2|Cấu trúc văn bản|Bố cục bài viết thông tin | 1 | Quảng cáo mượn hình thức bài thông tin, nên phải quen hình thức gốc. | auto |
| V5|Văn bản khó|Đọc lại lần hai để hiểu sâu | V5|Văn bản khó|Chia bài dài thành khúc | 1 | Lần hai đọc theo khúc, không đọc lại tuần tự từ đầu. | auto |
| V5|Đọc có phản biện|Ai viết và họ được lợi gì | V5|Đọc có phản biện|Tin trên mạng có thật không | 1 | Hỏi ai được lợi là bước sâu hơn của việc kiểm tin. | auto |
| V5|Đọc có phản biện|Bài này viết để làm gì | V5|Đọc có phản biện|Sự thật hay ý kiến | 1 | Thấy được đâu là ý kiến rồi mới hỏi được người viết muốn gì. | auto |
| V5|Đọc có phản biện|Chỗ nào bài viết bỏ trống | V5|Đọc có phản biện|Ai viết và họ được lợi gì | 1 | Chỗ bỏ trống thường phục vụ đúng cái lợi của người viết. | auto |
| V5|Đọc có phản biện|Chỗ nào bài viết bỏ trống | V2|Thông tin không nói thẳng|Điều tác giả cố ý không viết | 2 | Cùng một ý, một bên ở văn bản văn học, một bên ở văn bản đời thật. | auto |
| V5|Đọc có phản biện|Sự thật hay ý kiến | V2|Ý chính và tóm tắt|Ý chính của một đoạn | 1 | Tách được vai của từng câu trong đoạn rồi mới tách được sự thật với ý kiến. | auto |
| V5|Đọc có phản biện|Tin trên mạng có thật không | V5|Đọc có phản biện|Bài này viết để làm gì | 1 | Kiểm tin bắt đầu từ câu hỏi bài này viết để làm gì. | auto |
| V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc hướng dẫn và làm theo | V2|Thông tin nói thẳng|Thứ tự sự việc | 1 | Hướng dẫn là một chuỗi việc có thứ tự bắt buộc. | auto |
| V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc quy định và điều khoản | V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc đề thi cho đúng | 1 | Cùng kiểu đọc kỹ từng chữ, nhưng hậu quả nằm ngoài trường học. | auto |
| V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc đề thi cho đúng | V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc để tìm một câu trả lời | 1 | Đọc đề là đọc có mục tiêu, chỉ khác là mục tiêu do đề đặt ra. | auto |
| V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc để tìm một câu trả lời | V2|Thông tin nói thẳng|Tìm chi tiết trong bài | 1 | Tìm câu trả lời là tìm đúng chi tiết mà câu hỏi nhắm tới. | auto |
| V5|Đọc để làm việc gì đó|Đọc để viết lại bằng lời mình | V2|Ý chính và tóm tắt|Tóm tắt không bỏ sót ý lớn | 1 | Viết lại bằng lời mình là tóm tắt mà không mượn chữ của bài. | auto |
