---
url: https://docs.nemo12.com/curriculum/ap/physics-1/rotation-torque.md
description: >-
  Module 3.2 AP Physics 1: chuyển động quay và mô men lực, dùng cùng bộ công cụ
  như chuyển động thẳng và nói rõ chỗ hai bên khác nhau.
---

# Module 3.2 · Rotation and torque (Chuyển động quay và mô men lực)

Thuộc [Package 3 · AP Physics 1](/curriculum/ap/physics-1/).

| | |
| --- | --- |
| **Unit** | 4 |
| **Mastery level** | 10 tới 12 |
| **Lớp (VN)** | 11 |
| **Key concept chính** | Interaction (Tương tác) |

## Dạy module này theo kiểu IB

Cho learner một cái cửa và một cái cờ lê thật: cùng một lực đặt ở ba chỗ khác nhau, learner đo và tự rút ra vì sao khoảng cách tới trục mới là thứ quyết định, chứ không phải độ lớn lực.

## Unit 1 · Torque and rotational equilibrium (Mô men lực và cân bằng quay)

> **Tôi sẽ làm được** tính mô men lực quanh một trục tôi tự chọn và viết đủ hai điều kiện cân bằng cho một thanh chịu nhiều lực.

**Mastery level 10-12 · Lớp 11 · Interaction (Tương tác)**

| Bậc | Learner làm được gì |
| --- | --- |
| **Đang hình thành** | Nhân lực với khoảng cách khi đề đã cho sẵn cánh tay đòn vuông góc |
| **Đạt** | Tự dựng cánh tay đòn cho lực xiên, chọn trục để bớt một ẩn, viết đủ tổng lực bằng không và tổng mô men bằng không |
| **Vững** | Giải cùng bài với hai lựa chọn trục khác nhau, ra cùng đáp số, và nói được vì sao đổi trục không đổi kết quả |

**Bằng chứng đạt.** Bài thanh gác lên tường có dây treo xiên: learner tìm được lực căng dây và phản lực bản lề, kèm câu giải thích vì sao đặt trục ở bản lề.

**Hiểu lầm thường gặp.** Lấy cả độ lớn lực xiên nhân khoảng cách, quên rằng chỉ thành phần vuông góc mới sinh mô men.

**Knowledge node.** Mô men lực và cân bằng quay

***

## Unit 2 · Rotational kinematics and inertia (Động học quay và mô men quán tính)

> **Tôi sẽ làm được** dịch một bài quay sang bộ đại lượng góc và chỉ ra mô men quán tính phụ thuộc vào chỗ đặt khối lượng.

**Mastery level 10-12 · Lớp 11 · Representation (Biểu diễn)**

| Bậc | Learner làm được gì |
| --- | --- |
| **Đang hình thành** | Đổi được vòng trên giây sang radian trên giây khi có công thức trước mặt |
| **Đạt** | Ghép đúng cặp tương ứng thẳng và quay, dùng mô men quán tính cho trước để tìm gia tốc góc từ tổng mô men lực |
| **Vững** | Xếp hạng mô men quán tính của mấy vật cùng khối lượng chỉ bằng nhìn hình, và giải thích bằng khoảng cách khối lượng tới trục |

**Bằng chứng đạt.** Cho hai đĩa cùng khối lượng khác cách phân bố: learner dự đoán đĩa nào quay nhanh hơn dưới cùng mô men lực, rồi kiểm bằng số.

**Hiểu lầm thường gặp.** Coi mô men quán tính là một thuộc tính cố định của vật, không nhớ nó đổi theo trục quay.

**Knowledge node.** Động học quay và mô men quán tính

***

## Unit 3 · Rotational energy and rolling (Năng lượng quay và vật lăn)

> **Tôi sẽ làm được** cộng đủ hai phần động năng cho vật lăn không trượt và giải thích vì sao hình dạng quyết định vật nào xuống dốc trước.

**Mastery level 11-12 · Lớp 11 · Conservation (Bảo toàn)**

| Bậc | Learner làm được gì |
| --- | --- |
| **Đang hình thành** | Viết được động năng tịnh tiến, quên phần động năng quay |
| **Đạt** | Dùng bảo toàn năng lượng cho vật lăn từ đỉnh dốc, có ràng buộc vận tốc dài bằng bán kính nhân vận tốc góc |
| **Vững** | Dự đoán đúng thứ tự về đích của vòng, đĩa, quả cầu đặc, và nói được vì sao khối lượng và bán kính không đổi thứ tự đó |

**Bằng chứng đạt.** Thí nghiệm ba vật lăn cùng dốc: learner dự đoán thứ tự TRƯỚC khi thả, đúng, và bảo vệ bằng tỉ lệ năng lượng chia cho phần quay.

**Hiểu lầm thường gặp.** Nghĩ vật nặng hơn thì lăn xuống nhanh hơn.

**Knowledge node.** Năng lượng quay và vật lăn

***

## Unit 4 · Angular momentum conservation (Bảo toàn mô men động lượng)

> **Tôi sẽ làm được** nhận ra khi nào mô men động lượng bảo toàn và dùng nó cho tình huống có vật dính vào hoặc co lại.

**Mastery level 11-12 · Lớp 11 · Conservation (Bảo toàn)**

| Bậc | Learner làm được gì |
| --- | --- |
| **Đang hình thành** | Áp công thức tích mô men quán tính với vận tốc góc khi đề nói rõ là bảo toàn |
| **Đạt** | Tự kiểm điều kiện tổng mô men lực ngoài bằng không rồi mới áp bảo toàn, tính được vận tốc góc sau khi phân bố khối lượng đổi |
| **Vững** | Giải thích được vì sao động năng quay TĂNG khi vận động viên thu tay lại dù mô men động lượng không đổi, và năng lượng đó từ đâu ra |

**Bằng chứng đạt.** Bài đĩa quay có người đi vào tâm: learner tính vận tốc góc mới, tính động năng trước sau, và chỉ ra công của người là nguồn chênh lệch.

**Hiểu lầm thường gặp.** Cho rằng bảo toàn mô men động lượng kéo theo bảo toàn động năng quay.

**Knowledge node.** Bảo toàn mô men động lượng

***

[Module 3.3 · Oscillations, fluids and lab reasoning →](/curriculum/ap/physics-1/oscillations-fluids)
